Vai trò của các chất dinh dưỡng

Một phần của tài liệu Công nghệ 6 5 hoạt động cả năm mua(1) (Trang 132 - 135)

CHƯƠNG III. NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH Tiết 39 - Bài 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ

I. Vai trò của các chất dinh dưỡng

1. Chất đạm (prôtêin) a. Nguồn cung cấp

- Đạm động vật: thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, ốc, lươn…

- Đạm thực vật: đậu, lạc,

hoàn thành phần điền vào chỗ chấm

Gv nhận xét câu trả lời, mở rộng cho hs: Đậu tương chế biến thành đậu, một loại thức ăn rất ngon, sữa đậu nành, mùa hè uống rất mát, bổ, tốt cho người mắc bệnh béo phì, huyết áp cao…

? Trong thực đơn hàng ngày, ta nên sử dụng chất đạm như thế nào cho hợp lý?

(Gv có thể gợi ý:

+ Có nên dùng nhiều đạm động vật không?

+ Nên cân đối như thế nào giữa đạm động vật, đạm thực vật?

+ Sử dụng đạm còn dựa vào yếu tố nào của cơ thể con người?)

- Quan sát hình 3.3, đồng thời quan sát 1 bạn trong lớp phát triển tốt về chiều cao cân nặng.

? Rút ra nhận xét về vai trò của chất đạm với cơ thể con người?

- Gv kết luận lại và có thể phân tích sâu hơn cho hs:

Protein có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự sống. Ang-ghen đã nói:

“Sự sống là khả năng tồn tại của vật thể protein”

hay “Ở đâu có protein, ở đó có sự sống”

Hoạt động 2: Tìm hiểu chất đường bột (gluxit) - Yêu cầu hs quan sát tranh

? Chất đường bột có trong tập:

+ Đạm động vật: thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, ốc, mực, lươn…

+ Đạm thực vật: các loại đậu như đậu tương, đậu đen, đậu đỏ, lạc, vừng, hạt sen, hạt điều…

- Hs thảo luận, trả lời: nên dùng 50% đạm động vật và 50% đạm thực vật trong bữa ăn. Điều này phụ thuộc vào lứa tuổi, tình trạng sức khoẻ

của từng người: phụ nữ có thai, người già yếu và trẻ em cần nhiều đạm

- Hs trả lời dựa vào sgk

+ Tham gia vào quá trình tạo hình, là nguyên liệu chính cấu tạo nên tổ chức của cơ thể: kích thước, chiều cao, cân nặng…

+ Cấu tạo các men tiêu hoá, các chất của tuyến nội tiết như: tuyến thận, tuyến tuỵ, tuyến giáp trạng, tuyến sinh dục…

+ Tu bổ những hao mòn của cơ thể, thay thế những tế bào bị huỷ hoại như tóc rụng, đứt tay…

+ Cung cấp năng lượng cho cơ thể

- Các thực phẩm có tỉ lệ đường và bột khác nhau:

+ Chất đường: kẹo, mía, mạc

vừng, hạt sen, hạt điều…

b. Chức năng dinh dưỡng - Giúp cơ thể phát triển tốt về thể chất: kích thước, chiều cao, cân nặng và trí tuệ

- Giúp cho việc tái tạo tế bào chết: giúp mọc tóc, thay răng, làm lành vết thương

- Tăng khả năng đề kháng, cung cấp năng lượng cho cơ thể

2. Chất đường bột (gluxit) a. Nguồn cung cấp

- Tinh bột là thành phần

các thực phẩm nào? Ở các thực phẩm này, thành phần đường và bột có tỉ lệ như thế nào với nhau?

? Quan sát hình 3.5, phân tích hình và nhận xét về vai trò của chất đường bột đối với cơ thể con người.

Hoạt động 3: Tìm hiểu chất béo (lipit)

? Kể tên các loại thưc phẩm chứa chất béo

HS THẢO LUẬN

? Theo em chất béo có vai trò như thế nào đối với cơ thể con người?

- Gv phân tích thêm:

+ Lipit là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng: 1g lipit = 2g gluxit hoặc protein khi cung cấp năng lượng

+ Là dung môi hoà tan các vitamin tan trong dầu mỡ

như vitamin A, E..

+ Tăng sức đề kháng của cơ thể với môi trường bên ngoài( nhất là về mùa đông)

nha…

+ Chất bột: gạo, ngô, khoai, sắn, củ quả, đậu côve, mít, chuối…

- Hs quan sát, phân tích:

- Trả lời dựa theo sgk

- Hs lắng nghe, ghi nhớ - Quan sát

- Trả lời:

+ Chất béo động vật: có trong mỡ lợn, phomat, sữa, bơ, mật ong…

+ Chất béo thực vật: dầu thực vật được chế biến từ các loại đậu, hạt như vừng, lạc, ôliu…

- Hs thảo luận và trả lời (dựa theo sgk)

- Hs lắng nghe và ghi nhớ.

chính: các loại ngũ cốc, gạo, ngô, khoai, sắn, các loại củ quả: chuối, mít, đậu côve…

- Đường là thành phần chính:

kẹo, mía, mạch nha…

b. Chức năng dinh dưỡng - Là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể để con người hoạt động, vui chơi và làm việc…

- Chuyển hoá thành các chất dinh dưỡng khác.

3. Chất béo (lipit) a. Nguồn cung cấp

- Động vật: có trong mỡ động vật, phomat, sữa, bơ, mật ong…

-Thực vật: dầu thực vật được chế biến từ các loại đậu, hạt như vừng, lạc, oliu…

b. Chức năng dinh dưỡng - Chất béo cung cấp năng lượng, tích trữ dưới da ở dạng một lớp mỡ và bảo vệ cơ thể

- Chuyển hoá một số vitamin cần thiết cho cơ thể

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Giao bài tập

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập 1. Thức ăn có ai trò gì với cơ thể?

2. Cho biết chức năng của chất đạm, chất đường bột, chất béo.

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Vận dụng:

Các chất dinh dưỡng chính có trong thức ăn sau - Sữa:

- Gạo:

- Đậu nành:

- Thịt gà, thịt lợn:

- Khoai:

- Bơ:

- Lạc (đậu phộng):

- Bánh kẹo:

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

Tìm thêm ví dụ về các loại lương thực, thực phẩm có chứa chất đạm, chất đường bột, chất béo

4. Hướng dẫn về nhà:

- Nhắc hs về nhà học bài cũ,

- Đọc trước về chất khoáng, nước, chất xơ, giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn

Ngày soạn: Ngày dạy:

Một phần của tài liệu Công nghệ 6 5 hoạt động cả năm mua(1) (Trang 132 - 135)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(252 trang)
w