Chương VI: HOA VÀ SINH SẢN HỮU TÍNH Bài 28: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HOA
II. Đặc điểm hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
- Thường có màu sắc sặc sỡ, có hương thơm, mật ngọt.
- Hạt phấn to và có gai.
- Đầu nhụy có chất dính.
- Đĩa mật nằm ở đáy hoa.
NL: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí. năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
KN: mẫu vật hoa, thụ phấn TH: bảo vệ
hoa, cây
xanh, MT - Cho HS quan sát H
30.2 và mẫu vật đem theo.
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi mục ▼.
- Gọi các nhóm trả lời.
- Hoàn thiện kiến thức.
- Cho HS xem thêm một số tranh ảnh hoa thụ phấn nhờ sâu bọ.
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ thực vật (không nên hái hoa).
- Quan sát tranh và mẫu vật.
- Thảo luận nhóm.
- Các nhóm trả lời.
- Tự sửa bài.
- Theo dõi.
- Lắng nghe.
- Hoàn thiện kiến thức.
3.3. Luyện tập – 3’
- Cho HS đọc phần ghi nhớ.
- Cho HS trả lời câu hỏi cuối bài.
- Căn cứ vào bộ phận sinh sản của hoa có thể chia hoa thành những nhóm nào? VD?
-? Căn cứ vào cách xếp hoa trên cây có thể chia hoa thành những nhóm nào? VD?
3.4. Vận dụng – 2’
- Giải thích đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng
- Vận dụng để biết được hoa tự thụ phấn, giao phấn trong thực tế ở địa phương - Biết cách thụ phấn cho hoa trong đk khó khăn.
3.5. Tìm tòi mở rộng – 2’
- Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở BT.
- Chuẩn bị Ôn tập
- Tìm một số hoa thụ phấn nhờ gió: hoa bí ngô, hoa ngô…
- Tìm hiểu thêm một số hoa tự thụ phấn và hoa thụ phấn nhờ sâu bọ.
VI. Rút kinh nghiệm
………
………
………
---Hết---
Tuần 18 Tiết 35 Ngày soạn: 17/12/2020
ÔN TẬP I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Giúp HS:
- Giúp HS ôn lại các kiến thức đã học về tế bào TV, Rễ, Thân, Lá và các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật.
- Trắc nghiệm lại kiến thức đã học.
2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng tổng hợp kiến thức
3. Thái độ: Hình thành thói quen tự giác, nghiêm túc trong thi cử 4. Năng lực cần đạt được:
a. Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, sáng tạo, năng lực tự quản lí. năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ.
b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức các phần đã học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
II. PHƯƠNG PHÁP: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, động não, trực quan, thực hành thí nghiệm
III. CHUẨN BỊ
1. Của giáo viên: Hệ thống câu hỏi, bài tập.
2. Của học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
IV. CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ: 5 phút
?Căn cứ vào bộ phận sinh sản của hoa có thể chia hoa thành những nhóm nào? VD?
? Căn cứ vào cách xếp hoa trên cây có thể chia hoa thành những nhóm nào? VD?
3. Bài mới
Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng NL KN TH
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức chương 1, 2, 3 –
8’ I. Chương 1, 2, 3.
Xem tiết 19.
- Cho HS ôn lại những nội dung đã ôn tập ở tiết 19.
- Xem lại những nội dung ở tiết 19.
Hoạt động 2: Ôn lại kiến thức về lá – 11’ II. Lá:
1. Đặc điểm bên ngoài của lá và cách xếp lá trên thân và cành.
2. Cấu tạo trong của phiến lá: biểu bì, thịt lá, gân lá.
3. Thí nghiệm xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng; chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột.
4. Nguyên liệu để chế tạo tinh bột; khái niệm quang hợp.
5. Các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợp.
6. Hô hấp ở cây.
7. Phần lớn nước vào cây đi đâu?
8. Biến dạng của lá.
NL: năng lực tự học, tổng hợp kiến thức - Cho HS ôn tập một số
nội dung sau:
1. Đặc điểm bên ngoài của lá và cách xếp lá trên thân và cành.
2. Cấu tạo trong của phiến lá: biểu bì, thịt lá, gân lá.
3. Thí nghiệm xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng;
chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột.
4. Nguyên liệu để chế tạo tinh bột; khái niệm quang hợp.
5. Các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợp.
6. Hô hấp ở cây.
7. Phần lớn nước vào cây đi đâu?
8. Biến dạng của lá.
- Trả lời các nội dung GV đưa ra.
Hoạt động 3: Ôn lại kiến thức về sinh sản sinh
dưỡng – 8’ III. Sinh sản sinh
dưỡng:
1. Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên là gì? Các hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên?
2. Sinh sản sinh dưỡng do người: giâm cành, chiết cành, ghép cây, nhân giống vô tính trong ống nghiệm.
NL: năng lực tự học, tổng hợp kiến thức - Cho HS ôn tập một số
nội dung sau:
1. Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên là gì? Các hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên?
2. Sinh sản sinh dưỡng do người: giâm cành, chiết cành, ghép cây, nhân giống vô tính trong ống nghiệm.
- Trả lời các nội dung GV đưa ra.
Hoạt động 4: Ôn lại kiến thức về hoa và sinh
sản hữu tính – 5' IV. Hoa và sinh sản
hữu tính: