4. Phương pháp nghiên cứu
1.3 Phân biệt các loại hình chiến lược kinh doanh
1.3.1.1 Chiến lược cấp công ty:
Chiến lược cấp công ty (hay chiến lược tổng quát): đây là chiến lược được xây dựng cho toàn công ty trên tất cảcác lĩnh vực mà công ty tham gia, nó xác định và vạch rõ mục đích, các mục tiêu kinh doanh mà công ty theo đuổi, tạo ra các chính sách, kế hoạch và các biện pháp cơ bản để đạt được mục tiêu mà công ty đề ra.
1.3.1.2 Chiến lược cấp kinh doanh
Chiến lược kinh doanh (lĩnh vực): được xây dựng cho một ngành kinh doanh chuyên môn hóa hẹp, hoạch định nhằm xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc dạng cụ thể thị trường cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộcông ty, và nó xác định xem công ty sẽ cạnh tranh như thế nào với một hoạt động kinh doanh cùng với vị trí đã biết của bản thân công ty, giữa người cạnh tranh của nó. Chiến lược cấp các đơn vị kinh doanh của DN xác định cách thức mỗi đơn vị kinh doanh sẽ cố gắng hoàn thành mục tiêu của nó đểđóng góp vào việc hoàn thành vào mục tiêu cấp công ty.
1.3.1.3 Chiến lược cấp chức năng
Hình 1.5 Các cấp chiến lược
Tập trung hỗ trợ vào việc bố trí của chiến lược công ty và tập trung vào các lĩnh vực tác nghiệp, những lĩnh vực kinh doanh trong công ty. Có thể xem các chiến lược cấp chức năng là chiến lược hỗ trợ nhằm thực hiện thành công chiến lược cấp kinh doanh và chiến lược cấp công ty.
1.3.1.4 Chiến lược tổng quát:
Chiến lược tổng quát là CLKD của DN vạch ra mục tiêu phát triển DN trong khoảng thời gian dài. Chiến lược tổng quát tập trung vào các mục tiêu sau:
- Tăng khả năng sinh lợi: Tối đa hoá lợi nhuận với chi phí thấp nhất, mục tiêu tỷ lệ sinh lợi của đồng vốn và lợi nhuận càng cao càng tốt phải là mục tiêu tổng quát của mọi DN.
- Tạo thế lực trên thị trường: Thường được đo bằng phần thị trường mà DN kiểm soát được; tỷ trọng hàng hoá hay dịch vụ của DN so với tổng lượng cung về hàng hoá, dịch vụ đó trên thị trường; khả năng tài chính, khả năng liên doanh, liên kết trong, ngoài nước; mức độ phụ thuộc của các DN khác vào DN; uy tín, tiếng tăm của DN.
- Bảo đảm an toàn trong kinh doanh: Kinh doanh luôn gắn liền với may rủi, rủi ro là sự bất trắc không mong đợi nhưng các nhà chiến lược khi xây dựng chiến lược chấp nhận nó thì sẽ tìm cách ngăn ngừa, né tránh, hạn chế, nếu có chính sách phòng ngừa tốt thì thiệt hại sẽở mức thấp nhất.
1.3.2 Các chiến lược kinh doanh bộ phận (chức năng) Chiến lược bộ phận bao gồm:
- Chiến lược giá:
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, nghĩa là số lượng tiền phải trả cho hàng hoá đó. Giá đóng vai trò quyết định trong việc mua hàng này hay hàng khác đối với người tiêu thụ. Đối với công ty, giá có vị trí quyết định cạnh tranh trên thị trường.
Việc định giá sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số và lợi nhuận.
Chiến lược giá là chiến lược mà DN luôn luôn phải theo đuổi vì bao giờ họcũng muốn sản xuất ra sản phẩm với giá thấp nhất.
- Chiến lược sản phẩm:
DN thường phải chú ý đến những điểm nhấn mạnh như chất lượng tốt, dịch vụ chu đáo, thiết kế sáng tạo, tính năng kỹ thuật đa dạng, những ấn tượng mạnh mẽ về nhãn hiệu sản phẩm.
Mối quan hệ giữa chiến lược tổng quát và chiến lược bộ phận được thể hiện quamô hình sơ đồhình dưới đây:
1.3.2.1 Phân loại chiến lược kinh doanh theo nội dung chiến lược:
Căn cứ vào nội dung của các chiến lược, các nhà quản lý người Pháp cho rằng chiến lược kinh doanh bao gồm các loại:
+ Chiến lược thương mại: là chiến lược áp dụng cho toàn bộ các hoạt động thương mại của công ty từ việc thu mua cung cấp các yếu tố đầu vào đến việc phân phối tiêu thụ các sản phẩm đầu ra của công ty đó.
+ Chiến lược công nghệ và kỹ thuật: định hướng cho công tác nghiên cứu phát triển đổi mới công nghệ, sản phẩm... trong điều kiện khoa học công nghệ phát triển như hiện nay thì chiến lược công nghệ va kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của DN đây chính là công cụ hữu ích tạo lợi thế cạch tranh cho DN.
Hình 1.6 Mối quan hệ giữa chiến lược tổng quát, chiến lược bộ phận
+ Chiến lược tài chính: bao gồm các định hướng về quy mô nguồn hình thành và hiệu quảhình thành các định hướng đầu tư.
+ Chiến lược con người: thể hiện phương hướng, biện pháp huy động và sử dụng nguồn nhân lực nhằm thực hiện thành công các bộ phận chiến lược trên.
1.3.2.2 Phân loại chiến lược kinh doanh theo qua trình chiến lược:
Chiến lược kinh doanh bao gồm:
+ Chiến lược định hướng: đề cập đến những định hướng lớn về mục tiêu của DN, phương hướng và biện pháp đểđạt được các mục tiêu đó.
+ Chiến lược hành động: là các phương án hành động của DN trong từng tình huống cụ thể và các dự kiến điều chỉnh chiến lược. Chiến lược hành động có thể được lựa chọn từ những chiến lược trong khi xây dựng chiến lược định hướng và cũng có thể được lựa chọn từ chiến lược nổi lên trong quá trình thực hiện chiến lược định hướng.
1.3.2.3 Căn cứ vào hướng tiếp cận chiến lược gồm 4 loại:
Chiến lược kinh doanh của DN có thểđược phân thành 4 loại theo cách tiếp cận chiến lược kinh doanh gồm:
- Chiến lược tập trung: Hoạch định chiến lược tập trung các nguồn lực vào những hoạt động có ý nghĩa quyết định đối với sản xuất kinh doanh của DN.
- Chiến lược dựa trên xu thếtương đối: từ các phân tích, so sánh sản phẩm hay dịch vụ của DN với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của mình đểlàm cơ sở cho chiến lược.
- Chiến lược sáng tạo tấn công: Xây dựng chiến lược dựa trên những sáng tạo, những khám phá mới mà trước đó chưa ai nghĩ đến, bỏ qua những lối mòn cũ, tạo đường đi cho riêng mình.
- Chiến lược khai thác các khả năng tiềm tàng: Xây dựng chiến lược ở đây không nhằm vào nhân tố then chốt mà nhằm khai thác khả năng tiềm tàng các nhân tố thuận lợi, đặc biệt là tiềm năng sử dụng nguồn lực dư thừa, nguồn lực hỗ trợ của các lĩnh vực trọng yếu.