• Lịch sử:
o 1941, N. Gregg: rubella
o 1961, W. Lenz: thalidomide o Nhiều chất được phát hiện là
chất gây dị tật
Nhiễm trùng
Yếu tố vật lý
Hóa chất
Hormon
28
Thalidomide Trust:
10.000 trẻ nhỏ trên khắp thế giới bị mắc dị tật do thuốc Thalidomide.
7.500 trẻ đã chết ngay khi chào đời hoặc khi còn nhỏ
Trong số 5000 đến 6000 nạn nhân sống sót, có khoảng 400 người sống hiện đang sống ở Anh
Nguyên tắc phát sinh dị tật
• Kiểu gen của cơ thể cảm thụ
• Giai đoạn của thai lúc tiếp xúc chất gây dị tật
o Giai đoạn phôi: 3 – 8 tuần
o Không có giai đoạn nào an toàn tuyệt đối
• Liều lượng và thời gian tiếp xúc
• Tác động đặc hiệu cơ chế gây dị tật:
o Chết tế bào
o Làm chậm sự phân bào, di cư tế bào, …
• Biểu hiện của sự phát triển bất thường:
o Tử vong o Dị dạng
o Thai chậm phát triển
30
0 – 1: giai đoạn đề kháng (hiện tượng tất cả hoặc không) 3 – 8: giai đoạn nhạy cảm nhất
9 – 38: nguy cơ giảm dần
32
Nhiễm trùng
Yếu tố Dị tật
Rubella virus Đục thủy tinh thể, glaucoma, dị tật tim, điếc, bất thường răng CMV Đầu nhỏ, suy giảm thị giác, thiểu năng trí tuệ, chết bào thai HSV Mắt nhỏ, đầu nhỏ, loạn sản võng mạc
Varicella virus Sẹo da, thiểu sản chi, thiểu năng trí tuệ, nhược cơ Toxoplasmosis Não úng thủy, vôi hóa trong não, mắt nhỏ
Giang mai Thiểu năng trí tuệ, điếc
• TORCH
o Toxoplasma
o Other (syphilis, varicella-zoster, parvovirus B19) o Rubella
o CMV o Herpes
34
Question 2
• Một bà mẹ trẻ đưa con trai 2 tuổi đến khám, cô ấy cho rằng con của cô không nghe được, không nói các từ như “ba”, “mẹ”, và có vẻ không thông mình như những đứa trẻ trong xóm cùng tuổi.
• Cô ấy cho biết thêm trong những tháng đầu mang thai bé này, cô ấy có cảm thấy sốt và mệt mỏi nhé, sau đó nổi những ban đỏ, cô ấy không khám và điều trị gì vì cho rằng do loại sữa tắm mà cô ấy sử dụng gây ra.
• Khám ghi nhận đầu nhỏ và điếc, gan lách to, có biểu hiện vàng da. Em bé từng nhập viện nhiều lần vì bệnh tim bẩm sinh. Theo bạn, còn triệu chứng nào có thể ghi nhận:
A. Tai đóng thấp
B. Đục thủy tinh thể
Thuốc
Thuốc Dị tật
Thalidomide Khuyết tật chi, dị tật tim
Phenytoin Fetal hydantoin syndrome: khuyết tật vùng mặt, thiểu năng trí tuệ
Valproic acid Dị tật ống thần kinh; bất thường tim, sọ mặt, chi
Trimethadione Hở hàm ếch, dị tật tim, bất thường hệ xương và tiết niệu Lithium Dị tật tim
SSRI Dị tật tim
36
Thuốc Dị tật
Warfarin Bất thường xương
Ức chế men chuyển Thai chậm tăng trưởng, chết bào thai Mycophenolate
mofetil
Hở hàm ếch, dị tật tim, tật tai nhỏ, đầu nhỏ Isoretinoin Isoretinoin embryopathy: tai nhỏ và dạng bất
thường, thiểu sản hàm dưới, hở hàm ếch, dị tật tim
Tetracycline Răng nhiễm màu, thiểu sản men răng Aminoglycoside Gây độc dây VIII
Tác nhân vật lý
Yếu tố Dị tật
Tia X Đầu nhỏ, gai đôi cột sống, hở hàm ếch, khuyết tật chi
Tăng thân
nhiệt Thai vô sọ, gai đôi cột sống, thiểu năng trí tuệ
38
Hormon
Hormon Dị tật
Androgenic agents Nam hóa
Diethylstilbestrol Dị tật đường sinh dục Estrogen ngoại sinh Dị tật đường sinh dục
Cortisone Hở hàm ếch
Bệnh lý của mẹ
Bệnh Dị tật
Đái tháo đường Nhiều dị tật, dị tật của ống thần kinh và tim thường gặp
Béo phì Dị tật ống thần kinh, dị tật tim, thoát vị thành bụng
40
Hóa chất
Hóa chất Dị tật
Dung môi công
nghiệp Thai nhẹ cân, dị tật vùng sọ mặt và ống thần kinh
Thủy ngân Triệu chứng thần kinh giống cerebral palsy Chì Thai chậm tăng trưởng, rối loạn thần kinh
Rượu Fetal alcohol syndrome: hẹp khe mắt, thiểu sản hàm trên, dị tật tim, chậm phát triển tâm thần Thuốc lá Sứt môi, hở hàm ếch
Question 3
• Một bà mẹ đem người con trai 5 tuổi đến khám theo yêu cầu của người quản lý cậu ấy tại trại hè. Người quản lý nhận xét với bà rằng cậu bé rất quậy và có vẻ không thông minh như những đứa khác. Bà mẹ cho biết con trai bà trông khá nhỏ lúc sanh và có dị tật ở vách liên thất đã được điều trị ngay sau sanh. Bà ấy cho biết thêm mọi điều khác trong thai kỳ đều ổn. Bà ấy có thói quen uống 1 ly rượu nhỏ mỗi ngày.
• Qua thăm khám phát hiện 2 mắt nằm xa nhau, nhân trung phẳng, khe mắt hẹp, sống mũi phẳng, thiểu sản xương hàm trên, và môi trên mỏng.
• Kết quả MRI não của cậu bé cho thấy hình ảnh bán cầu đại não không chia làm 2 thùy.
• Chẩn đoán của bạn là gì?
A. Lạm dụng rượu trong thai kỳ
B. Sử dụng thalidomide trong thai kỳ C. Sử dụng Phenytoin trong thai kỳ D. Hội chứng Prader-Willi
42
Hội chứng thai ngộ độc rượu: khe mi ngắn, môi trên
Yếu tố gây dị tật liên quan bố
• Ethylnitrosourea
• Phóng xạ
• Tuổi khi có con lớn
• Tuổi khi có con < 20
44