Vùng ảnh rõ (DOF - Depth Of Field)

Một phần của tài liệu Bài giảng kỹ thuật nhiếp ảnh (Trang 51 - 62)

2. CHƯƠNG 2: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG MÁY ẢNH

2.3. Chức năng cơ bản của ống kính máy ảnh

2.4.5. Vùng ảnh rõ (DOF - Depth Of Field)

Vùng ảnh rõ hay còn gọi là độ sâu trường ảnh nói theo cách đơn giản nhất là khoảng nét trong khung hình. Vật hay người được chụp ở trong khoảng này sẽ có độ nét cao, trong khi những đối tượng nào ngoài khoảng nét này sẽ bị mờ.

DOF về cơ bản có thể chia làm hai phần: nông và sâu. DOF nông có khoảng nét rất ngắn, vì thế, khi chụp phải đảm bảo những gì quan trọng của người hoặc vật cần chụp phải ở trong khoảng này. DOF sâu có vùng nét lớn hơn, vì thế đối tượng dù có phải dịch chuyển vị trí một chút, độ nét vẫn được đảm bảo.

Để chụp với DOF nông, máy ảnh phải để ở độ mở f/2.8 hoặc f/3.5, trong khi để có được DOF sâu, độ mở phải khép rất nhỏ, từ f/11 tới f/16.

Vùng ảnh rõ nông hay sâu (độ nét nhiều hay ít) tùy thuộc vào yếu tô sau:

 Yếu tố khẩu độ:

o Khẩu độ càng nhỏ (8 -11 -16 - 22 - 32) vùng ảnh càng sâu, hậu cảnh rõ.

o Khẩu mở càng lớn (2 - 2.8 - 3.5 - 4…) vùng ảnh rõ càng nông, hậu cảnh mờ

Hình. 41 Khẩu độ thay đổi DOF của ảnh

PTIT

 Yếu tố tiêu cự:

o Tiêu cự càng ngắn (…28mm - 20mm - 17mm…) vùng ảnh rõ càng sâu

o Tiêu cự càng dài (…105mm - 135mm - 200mm - 300mm…) vùng ảnh rõ càng nông

 Yếu tố xích độ:

Hình. 42 Tiêu cự ảnh hưởng tới DOF

o Xích độ là khoảng cách từ mặt khung phim đến điểm lấy nét o Xích độ càng dài vùng ảnh rõ càng sâu

o Xích độ càng ngắn vùng ảnh rõ càng nông

o Do đó, khi chụp càng xa vùng ảnh rõ càng sâu, khi chụp gần, cận cảnh vùng ảnh rõ càng nông

o Phân biệt độ mờ - rõ của ảnh. Vận dụng yếu tố về khoảng cách rõ để làm mờ hậu cảnh.

PTIT

Hình. 43 Yếu tố xích độ Một số công thức tính tính khoảng cách lấy nét:

- Khoảng cách siêu nét của DOF (hyperfocal distance):

𝑓2

f: tiêu cự của ống kính N: chỉ số khẩu độ của ống kính

𝐻

≈ 𝑁𝑐

C: vòng tròn outnet (circle of confusion); chỉ số này phụ thuộc vào định dạng ảnh. Có thể nhớ như sau: C của máy Fullframe = 0.03mm, C của máy Crop 1.6 = 0.019mm

Công thức có thể tham khảo và tính trên website:

http://www.cambridgeincolour.com/tutorials/dof-calculator.htm 2.4.rang thiết bị phụ trợ

* Đèn

Ánh sáng là yếu tố vô cùng quan trọng đối với nhiếp ảnh. Không có ánh sáng đồng nghĩa với không có nhiếp ảnh. Ngoài việc trang bị đèn flash trên thân máy của những máy ảnh kỹ thuật số hiện nay, người ta còn dùng nhiều loại đèn hỗ trợ cho máy ảnh, chúng ta có thể tham khảo qua những mẫu đèn sau

Lựa chọn đèn flash rời gắn trên hotshoe máy ảnh không quá phức tạp đối với người dùng. Mỗi hãng máy ảnh đều đưa ra các mẫu đèn flash đi kèm, người dùng đơn thuần chỉ cần

PTIT

xem xét một số thông tin và lựa chọn mẫu sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình.

Cả hai hệ thống Nikon và Canon và cho phép đèn flash có thể giao tiếp với máy ảnh trong

PTIT

thời gian thực. Với kết nối không dây, tất cả đèn flash bây giờ đều có tính năng “pre-flash”

hay còn gọi là nháy đèn để kiểm tra ánh sáng xung quanh. Flash của Canon hoặc Nikon bây giờ đều hỗ trợ TTL (through the len) hay còn gọi là đo sáng qua ống kính. Đây là khả năng của đèn Flash tính được cường độ ánh sáng phù hợp với môi trường xung quanh. Nếu trong một studio, nơi mà hệ thống đèn cũng như ánh sáng được thiết lập cẩn thận thì đôi lúc cũng không cần tính năng TTL trên flash.

Flash loại nhỏ: loại đèn rời này không có công suất lớn nhưng tốt hơn rất nhiều loại flash

“pop-up” gắn kèm trên thân máy. Phù hợp với các loại máy cỡ nhỏ, tầm trung thì có Canon Speedlite 270EX hoặc Nikon SB-400 AF Speedlight hay Sony Nex HVLF20S.

Flash tầm trung: Hiệu năng và tốc độ của đèn phù hợp với hầu hết người chơi ảnh. Những sản phẩm đáng chú ý như Canon 580EX II, Nikon SB600, Sigma EF 500DG, Metz 54-MZ4, Pentax AF560FGZ, Sony HVL F56AM, Olympus FL50, Sunpak PZ40X.

Hình. 44 Flash loại nhỏ

Flash cao cấp: Những đèn flash dạng này có công suất phát nguồn sáng mạnh, nhiều tính năng và đôi lúc người dùng cũng không cần mua thiết bị chiếu sáng phòng thu chuyên nghiệp.

Canon Speedlite 580EX II, Nikon SB-900 AF Speedlight hay Sony HVL-F58AM là những đèn Flash cao cấp hiện nay.

PTIT

54 Hình. 45 Flash cao cấp

Ngoài ra trên thị trường có có một số dòng flash rời chuyên nghiệp khác, đáng kể như flash

“đầu búa”. Thiết bị này được gắn bên cạnh máy ảnh, hệ thống TTL chuyên dụng và điều kiển thông qua cáp kết nối với hotshoe. Flash “đầu búa” với các tính năng các tính năng như độ nghiêng và khả năng điều hướng dễ dàng, lợi thế chính là công suất đèn và do không nằm cùng trục với ống kính nên hiện tượng máy đỏ hầu như được loại bỏ. Một số sản phẩm tiêu biểu như Metz 45-CL4, Metz 76-MZ5, Quantum T5D.

PTIT

Flash vòng chuyên cho ảnh Macro

Dòng sản phẩm này được phổ biến từ những năm 1980, thời điểm của máy ảnh phim với thiết kế ban đầu cho nhiếp ảnh Macro, flash vòng được gắn xung quanh ống kính, với một kết nối đến hotshoe. Đèn flash macro thường có thể được điều chỉnh riêng để kiểm soát các mô hình và bóng trên các đối tượng nhỏ hơn trong điều kiện tương đối khó khăn ngay cả hệ thống đèn chiếu sáng phòng ảnh chưa chắc có thể xử lý được. Một số lựa chọn tiêu biểu như: Nikon R1C1, Canon MR-14 EX,Olympus STF-22

Flash dành cho studio

Hình. 46 Flash vòng chuyên cho Macro

Với các phòng ảnh, studio chuyên nghiệp thì cần có một hệ thống đèn để các nhiếp ảnh gia có thể kiểm soát tuyệt đối ánh sáng khi chụp. Flash Studio có công suất mạnh hơn rất nhiều các dòng flash phổ thông, sử dụng các softboxe, brollies, grills, reflectors không chỉ giúp kiểm soát được cường độ ánh sáng mà còn có chất lượng ánh sáng, độ phủ và độ cứng của ánh sáng. Những sản phẩm đáng chú ý để phục vụ studio của bạn như: Elinchrom US FX, Bowens Esprit Gemini.

PTIT

Hình. 47 Đèn cho studio

Luôn đi song hành cùng đèn flash, tấm hắt sáng (phản quang) là một thiết bị hỗ trợ để bù sáng khi chụp ảnh, vai trò của tấm hắt sáng như sau:

 Chụp xuôi sáng, bù những góc tối (phía kia của hướng mặt trời)

 Xuôi sáng tạo nguồn sáng chính

 Ngược sáng tạo nguồn sáng chính, giả lập ánh sáng tự nhiên: giúp làm sáng khuôn mặt, tạo khối và tạo điểm sáng trong mắt (catch light)

 Tấm vải trong có thể giúp ánh sáng đi qua nhưng không bị chói nắng

 Hắt sáng còn có thể để … che nắng che mưa và quạt thổi tóc

Hình. 48 Tấm hắt sáng

PTIT

* Chân máy (Tripods)

Tripods hỗ trợ camera ở những khung hình có ánh sáng yếu mà không cần đèn flash hay phục vụ nhu cầu ảnh liền mạch có tốc độ chụp thấp, ảnh pháo hoa... Tripods cho phép người dùng thực hiện tính năng phơi sáng, sử dụng khẩu độ nhỏ và tốc độ màn trập chậm mà không sợ hình ảnh thu được bị rung. Có tám đặc điểm chung cho tất cả các tripods mà người dùng nên biết để dễ dàng hơn trong việc lựa chọn phù hợp với nhu cầu: Kích thước, số đoạn chân, khả năng chịu tải, loại đầu nối, chân máy, cơ chế khóa chân, và chất liệu cấu thành. Có nhiều loại tripods khác nhau nhưng có thể chia ra thành 5 nhóm cơ bản bao gồm: Pocket, Tabletop, Portable, Medium Duty, và Duty Sturdy/Studio.

Dòng Tripods Pocket

Đây là loại chân đỡ nhỏ gọn phục vụ cho nhóm gia đình có kích thước khoảng 15cm, dễ dàng bỏ vào túi xác tiện dụng với các không gian nhỏ hẹp. Dòng sản phẩm này thường được sử dụng với các loại máy ảnh số nhỏ gọn.

Dòng Tabletop Tripods

Hình. 49 Pocket tripod

Dòng sản phẩm phục vụ cho các buổi chụp có địa hình bằng phẳng, tương đối nhỏ gọn và dễ dàng mang đi trong các chuyến du lịch. Ngoài ra còn khá hữu ích khi người dùng muốn chụp từ khoảng cách dưới 15cm hay hỗ trợ rất tốt trong việc chụp ảnh macro.

PTIT

Dòng Portable Tripods

Hình. 50 Tabletop tripod

Sản phẩm này có kích thước khá lớn, trọng lượng nhẹ, chịu trọng tải được đối với dòng máy bán chuyên. Trong trường hợp nhất định có thể hỗ trợ người chụp về khả năng xử lý tốc độ hay trong điều kiện rất thiếu ánh sáng. Máy quay video nhỏ gọn cũng có thể được sử dụng trên loại giá đỡ này. Nhưng phải thận trọng nếu sử dụng zoom tele dài hoặc quá nặng, đặc biệt là nếu phần nặng nghiêng về phía trước có thể gây mất thăng bằng và làm đổ tripods.

Dòng Medium Duty Tripods

Hình. 51 Portable tripod

Tripods tầm trung này lấp đầy khoảng cách giữa việc dễ dàng di chuyển và chân đế vững chắc. Loại giá đỡ có thể được sử dụng để chụp ảnh thiên nhiên, chụp ảnh chân dung…

Hầu hết loại tripods này có chiều cao ngang tầm mắt ngoài ra người dùng có thể dễ dàng thay thế đầu nối với máy ảnh để phù hợp với thiết lập của mình.

PTIT

Hình. 52 Medium duty tripod

Dòng Duty Sturdy / Studio Tripods

Nhu cầu trong phòng studio luôn là các sản phẩm chuyên dụng tùy thuộc vào tính chất công việc.

Ngoài ra còn một số giá đỡ đặc biệt khác như Monopods. Đây là dòng chân máy chỉ sử dụng 1 chân thường được phổ biến với các nhiếp ảnh gia thể thao - những người cần phải di chuyển nhanh.

Gorillapods là một dạng của dòng tripods pocket bởi tương đối nhỏ gọn. Gorillapod bao gồm khớp nhựa dẻo có thể được uốn cong vào xung quanh vị trí muốn đặt máy như hàng rào, lan can hoặc cành cây.

* Báng pin (Battery grip)

Báng pin là một phụ kiện cho một máy ảnh SLR / DSLR, cho phép máy ảnh lưu giữ nhiều pin để kéo dài tuổi thọ pin của máy ảnh, cùng một số chức năng để chụp đứng kèm theo như nút điều khiển tốc độ, khẩu độ và nút chụp ảnh, tạo thuận lợi cho việc quay chụp ảnh chân dung.

Nó thường gắn với thân máy thông qua ngăn chứa pin riêng của máy ảnh và cung cấp nguồn để giữ pin bổ sung để tăng tuổi thọ pin cho máy ảnh. Pin sử dụng kèm theo đó là dạng pin AA.

PTIT

Hình. 53 Báng pin

Một phần của tài liệu Bài giảng kỹ thuật nhiếp ảnh (Trang 51 - 62)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(83 trang)