HIDRO – TÝNH CHÊT VËT LÝ -§IÒU CHÕ

Một phần của tài liệu DE CUONG HOA 8 CA NAM (Trang 39 - 53)

Kí hiệu hoá học : H Nguyên tử khối H = 1 Công thức hoá học : H2 Phân tử khối H2 =2 1.

tính chất vật lí:Chất khí không màu, không mùi, không vị ít tan trong nớc, chất khí nhẹ nhất, hoá lỏng ở -2600C.

2. §iÒu chÕ :

a)Công nghiệp :Từ nớc (điện phân),khí dầu mỏ.

b)Phòng thí nghiệm : Dựa vào phản ứng:

Axit + Kim loại  Muối + Hidro (HCl,H2SO4,…..) (Mg, Al, Zn, Fe….)

VÝ dô: Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

(kẽm clorua)

Bình Kipp là dụng cụ mà phòng thí nghiệm thờng dùng để điều chế hidro một cách tiện lợi.

Nhận biết khí :không làm tắt tàn đóm que diêm, khi châm lửa thì

cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt.

3.

Phản ứng thế:

là phản ứng hoá học xảy ra giữa đơn chất và hợp chất, trong dó nguyêntử đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chÊt.

vÝ dô: Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

(Sắt (II) clorua) Câu hỏi và bài tập

1.1

Nêu sự khác biệt về tính chất vật lí giữa oxi và hidro?

Dựa vào hình vẽ bình Kipp, hãy mô tả bình Kipp khi hoạt động và khi ngừng hoạt động.

Trả lời:

Sự khác nhau về tính chất vật lí giữa oxi và hidro:

Oxi nặng hơn không khí, hoá lỏng ở nhiệt độ -183oC.

Hidro nhẹ hơn không khí, hoá lỏng ở nhiệt độ -260oC.

Bình kipp gồm phễu A và bình B. Bản thân hình B gồm hai phần:

phần đầu có dạng hình cầu, phần dới có dạng bán cầu. Khi ắp phễu A vào bình B, giữa cuống phễu và chỗ thắt của bình có khe hở.

Cho những viên kẽm vào bình A(phần hình cầu) qua cửa C rồi lắp khoá K vào bình. Rót dung dịch axit clohidric qua phễu A vào phần bán ccầu, axit qua khe hở dâng lên bình cầu làm ngập những viên kẽm. Phản ứng hoá học giữa kẽm và axit sinh ra khí hidro. Khí hidro ra khỏi bình nhờ khoá K. Khi không dùng hidro thì đóng khoá K lại.

Khí hidro sinh ra nhng không có lối thoát, nó tạo nên áp suất trong phần hình cầu và đẩy dung dịch axit về phần bán cầu, ung dịch theo cuống phễu đi lên phễu. Kết quả axit không còn tiếp xúc với kẽm, do

đó phản ứng tạo ra khí hidro ngừng lại.

Nếu muốn tiếp tục dùng hidro, ta lại mở khoá K, hidro thoát ra ngoài,áp suất khí trong bình giảm, axit lại từ phễu vào đầy phần bán cầu rồi dâng lên phần hình cầu. Phản ứng sinh khí hidro lại tiếp tục xảy ra.

H×nh 4.1 B×nh Kipp:

a) Hoạt động b) Đang hoạt động c) Tháo rời

1.2

Phản ứng hoá học nào dới đây có thể dùng để điều chế hidro trong công nghiệp, trong phòng thí nghiệm?

a) 2H2O  2H2  + O2 

b) Zn + H2SO4  ZnSO4 + H2 

c) Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 

Trả lời:

Phản ứng điện phân nớc a) đợc dùng để điều chế hidro trong công nghiệp. Hai phản ứng b) và c) đợc dùng để điều chế hidro trong phòng thí nghiệm.

1.3

Thế nào là phản ứng thế? Cho ví dụ minh hoạ.

Trả lời:

Là phản ứng hoá học xảy ra giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chÊt.

VÝ dô: Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 

1.4

Cân bằng các phơng trình phản ứng dới đây.

Cho biết phản ứng nào thuộc loại: phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ, phản ứng thế:

a) Al + O2  Al2O3

b) Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu c) Zn + P  Zn3P2

d) KClO3  KCl + O2 

Hình vẽ trang 75

e) Mg + HCl  MgCl2 + H2  . Trả lời:

a) 4Al + 3O2  2Al2O3

Phản ứng hoá hợp.

b) Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu Phản ứng thế.

c) 3Zn + 2P  Zn3P2

Phản ứng hoá hợp.

d) 2KClO3  2KCl + 3O2 

Phản ứng phân huỷ.

e) Mg + 2HCl  MgCl2 + H2  . Phản ứng thế.

1.6

Cho 2,8 g sắt tác dụng với dung dịch chứa 14,6 g axit clo-hidric HCl nguyên chất.

a) Viết phơng trình phản ứng xảy ra.

b) Chất nào còn d sau phản ứng và d bao nhiêu gam?

c) Tính thể tích khí hidro thu đợc (đktc)?

d) Nếu muốn cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thì phải dùng thêm chất kia một lợng là bao nhiêu?

Trả lời:

a) Phơng trình phản ứng:

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 

b) Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 

1 mol 2 mol

0,05 mol 0,40 mol (axit d)

Sè mol axit d: 0,40 – 0,10 = 0,30 mol Khối lợng axit d: 36,5 x 0,3 = 10,95 g.

c) Tỉ lệ 56 g 73 g y=? 10,95 g

Khối lợng sắt cần thêm: 8,4

73 56 95 ,

10 x

g.

d) Thể tích khí hidro thoát ra khi có 2,8 g sắt tác dụng:

V1= 22,4 1,12 56

8 ,

2 x  .

Thể tích khí hidro thoát ra khi có 8,4 g sắt tác dụng:

V2 = 1,12 x 2 = 3,36 .

tính chất hoá học của hidro Tóm tắt kiến thức

1. Tính chất hoá học của hidro:

a) Tác dụng với oxi:

2H2 + O2 t0 2H2O

Khi đốt cháy hidro trong khí oxi, hidro cháy êm (Hình 4.2). Tuy nhiên, nếu trộn hidro với oxi với tỉ lệ hai thể tích khí hidro với một thể tích khí oxi ta lại đợc một hỗn hợp nổ mạnh.

Hình 4.2 Khí hidro cháy êm trong oxi

b) Tác dụng với đồng (II) oxit:

H2 + CuO t0 H2O + Cu (Màu đen) (Màu đỏ)

Đặt đồng (II) oxit (bột màu đen) trong một ống thuỷ tinh. Cho một dòng khí hidro qua ống thuỷ tinh. Ta nhận thấy không có hiện tợng phản ứng. Bây giờ ta đun nóng đồng (II) oxit, rồi cho khí hidro qua.

Mầu đen của đồng (II) oxit chuyển dần thành màu đỏ đồng Cu. Trong khi đó xuấ hiện từng giọt nớc ở ống nghiệm đặt bên ngoài. (Hình 4.3).

Hidro đã chiếm oxi của đồng và biến đổi thành nớc, đồng đã mất oxi trở thành đồng tự do.

Hình 4.3 Phản ứng giữa khí hidro vơis đồng (II) oxit nóng đỏ.

2. Sự khử:

3H2 + Fe2O3 t0 2Fe + 3H2O H2: là chất khử.

Chất chiếm oxi của một chất khác gọi là chất khử. Sự tách oxi ra khỏi hợp chất gọi là sự khử.

3. ứng dụng:

 Điều chế kim loại từ oxit của nó.

 Nạp khinh khí cầu.

 Làm nhiện liệu trong đèn xì oxi-hidro để hàn cắt kim loại.

 Sản xuất NH3, HCl, phân bón.

 Làm nhiien liệu thay cho ét xăng (động cơ tên lửa, ôtô).

Câu hỏi và bài tập 2.1

Hãy nêu cách nhận biết ba lọ khí sau: oxi, hidro và khí cacbonic.

Trả lời:

Lấy riêng mỗi khí vào một lọ nhỏ dể thử.

Đa que đóm cháy đầu còn than đỏ vào mỗi lọ.

Nếu que đóm cháy bùng len đó là lọ đựng khí oxi.

Lọ có tiếng nổ nhẹ là lọ đựng khí hidro.

Nếu que đóm tắt đó là lọ dựng khí cacbonic.

Có thể kiểm tra thêm lọ chứa khí hidro và lọ chứa khí cacbonic, muốn vậy ta cho từng khí qua nớc vôi trong. Lọ làm nớc vôi trong hoá đục là lọ chứa khí cacbonic, trái lại hidro không làm đục nớc vôi.

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3  + H2O

Sản phẩm canxi cacbonat là chất rắn không tan, lắng xuống đáy bình

đựng dung dịch nớc vôi, ta ghi thêm mũi tên đầu quay xuống bên cạnh công thức CaCO3.

2.2

Viết phơng trình của các phản ứng, trong đó hidro đã khử các oxi sau thành kim loại:

a) Sắt (III) oxit c) Sắt (II) oxi b) Sắt từ oxit d) Chì (II) oxit

Nêu nhận xét về vai trò của hidro trong các phản ứng trên.

Trả lời:

a) FeO + H2 t0 Fe + H2O b) Fe3O4 + 4H2 t0 3Fe + 4H2O

Hình vẽ trang 78

Hình vẽ trang 79

c) Fe2O3 + 3H2 t0 2Fe + 3H2O d) PbO + H2 t0 Pb + H2O

Trong cả 4 phản ứng hidro đều là chất khử.

2.3

Ngời ta điều chế kim loại đồng bằng cách dùng khí hidro khử 0,6 mol đồng (II) oxit.

a) Viết phơng trình phản ứng xảy ra.

b) Tính khối lợng đồng đợc điều chế đợc?

c) Tính thể tích khí hidro (đktc) cần dùng?

Trả lời:

a) H2 + CuO t0 H2O + Cu

b) Số mol đồng thu đợc là 0,6 mol, ứng với 38,4 g.

Số mol khí hidro cần dùng là 0,6 mol, ứng với 13,44 (đktc).

2.4

Cho 6,5 g kẽm tác dụng với một lợng dung dịch H2SO4 loãng d.

a) Viết phơng trình phản ứng xảy ra.

b) Tính thể tích khí hidro thoát ra (đktc).

c) Với lợng hidro trên, có thể khử đợc bao nhieu gam đồng (II) oxit?

Trả lời:

a) Zn + H2SO4  ZnSO4 + H2 

0,1 mol kẽmcho 0,1 mol khí hidro tức 22,4 (đktc).

b) H2 + CuO t0 H2O + Cu

0,1 mol khí hidro khử đợc 0,1 mol CuO tức 8 g CuO.

Phản ứng oxi hoá - khử Tóm tắt kiến thức

1. Chất khử và chất oxi hoá:

H2 + CuO t0 H2O + Cu

Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác. Ví dụ: H2

Chất oxi hoá là chất nhờng oxi cho chất khác. Ví dụ CuO 2. Sự khử và sự oxi hoá:

H2 + CuO t0 H2O + Cu

Sự khử là sự tách oxi ra khỏi hợp chất.

Sự oxi hoá là sự tác dụng của oxi với chất khác.

Sự khử và sự oxi hoá là hai quá trình trái ngợc nhau, nhng xảy ra cùng lúc.

Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó sự khử và sự oxi hoá xảy ra đồng thời.

Câu hỏi và bài tập 3.1

Thế nào là chất khử? Chất oxi hoá? Sự khử và sự oxi hoá? Cho ví dụ minh hoạ.

Trả lời:

Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác.

Chất oxi hoá là chất nhờng oxi cho chất khác.

Sự khử là sự tách oxi ra khỏi hợp chất.

Sự oxi hoá là sự tác dụng của oxi với chất khác.

H2 + CuO t0 H2O + Cu

Hidro H2 là chất khử. Đồng oxit CuO là chất oxi hoá.

2.2

Hoàn tất các phơng trình phản ứng sau:

a) Fe3O4 + H2  H2O + Fe b) CO2 + Mg  MgO + C c) Fe2O3 + CO  CO2 + Fe3O4

d) Fe3O4 + CO  CO2 + FeO e) FeO + CO  CO2 + Fe

Những phản ứng hoá học này có phải là phản ứng oxi hoá - khử không? Vì sao? Nếu là phản ứng oxi hoá - khử, hãy cho biết chất khử, chất oxi hoá?

Trả lời:

a) Fe3O4 + 4H2 t0 4H2O + 3Fe b) CO2 + 2Mg t0 2MgO + C c) 3Fe2O3 + CO t0 CO2 + 2Fe3O4

d) Fe3O4 + CO t0 CO2 + 3FeO e) FeO + CO t0 CO2 + Fe

Cả 5 phản ứng đều là phản ứng oxi hoá - khử vì trong từng phản ứng có xảy ra đồng thời quá trình oxi hoá và quá trình khử.

3.3

Khử sắt (III) oxit bằng khí hidro ở nhiệt độ cao, ngời ta thu đợc 5,6 g sắt.

a) Viết phơng trình phản ứng xảy ra.

b) Tính số mol sắt (III) oxit đã tham gia phản ứng. Từ đó suy ra khối lợng của sắt (III) oxit.

c) Tính thể tích khí hidro (đktc) cần dùng?

Trả lời:

a) Fe2O3 + 3H2 t0 2Fe + 3H2O Tỷ lệ: 1 mol 3 mol 2 mol 3 mol

b) Số mol sắt sinh ra: 5,6 : 56 = 0,1 mol.

Số mol sắt (III) oxit tham gia phản ứng; 0,05 mol.

Khối lợng sắt (III) oxit tham gia phản ứng: 8 g.

c) Số mol khí hidro cần dùng: 0,15 mol.

ThÓ tÝch khÝ hidro (®ktc): 3,36 . 3.4

Cân bằng các phơng trình phản ứng dới đây.

Cho biết phản ứng nào là phản ứng hoá hợp , phản ứng phân huỷ, phản ứng thế?

a) Fe + O2  Fe3O4

b) Al + HCl  AlCl3 + H2

c) H2O  H2 + O2

d) Al + Fe2O3  Al2O3 + Fe e) Fe + Cl2  FeCl3

Trả lờ i

a) 3Fe +2 O2 t0 Fe3O4

b) 2Al +6 HCl  2AlCl3 + 3H2

Chất khử Chất oxi hoá

H2

Mg CO CO CO

Fe3O4 CO2

Fe2O3

Fe3O4

FeO

c) H2O  H2 + O2

d) 2Al + Fe2O3 t0 Al2O3 + 2 Fe e) 2Fe + 3Cl2 t0 2FeCl3

a) Phản ứng hoá hợp b) Phản ứng thế

c) Phản ứng phân huỷ d) Phản ứng thế

e) Phản ứng hoá hợp.

3. Tính chất hoá học của nớc

a) Tính chất vật lí: chất lỏng không mầu9, không mùi, sôi ở 1000C, hoá

rắn ở 00 , khối lợng riêng của nớc ở 40C là 1g/ml b) Tính chất hoá học:

Tác dụng với một số kim loại cho muối và hiđro.

VÝ dô

2K + 2H2O  2KOH + H2

Tác dụng với oxit kim loại ( K2O, Na2O CaO...) cho bazơ

VÝ dô:

CaO + H2O  Ca(OH)2

Bazơ tan trong nớc làm quỳ tím hoá xanh.

Tác dụng với oxit phi kim (SO2, SO3, P2O5...)cho axit VÝ dô

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

Axit tan trong nớc làm quỳ tím chuyển đỏ.

Câu hỏi và bài tập

4.1 Hoàn tất các phơng trình phản ứng sau:

a) Na + H2O  NaOH + H2

b) CaO + H2O  Ca(OH)2

c) Ba + H2O  Ba(OH)2 + H2

d) SO3 + H2O  H2SO4

e) Na2O + H2O  NaOH f) SO2 + H2O  H2SO3

Cho biết mỗi phản ứng là phản ứng hoá hợp , phản ứng phân huỷ, phản ứng thÕ?

Trong các sản phẩm tạo thnàh ở trên, hãy chop biết chất nào là axit, bazơ?

Trả lời

a) 2Na + 2H2O  2NaOH + H2

Phản ứng thế. Natri hiđroxit NaOH : Bazơ

b) CaO + H2O  Ca(OH)2

Phản ứng hoá hợp. Canxi hiđroxit Ca)OH)2 : Bazơ

c) Ba + 2H2O  Ba(OH)2 + H2

Phản ứng thế. Bari hiđroxit Ba(OH)2: Bazơ

d) SO3 + H2O  H2SO4

Phản ứng hoá hợp. Axit sunfuric H2SO4

e) Na2O + H2O  2NaOH

Phản ứng hoá hợp. Natri hiđroxit NaOH f) SO2 + H2O  H2SO3

Phản ứng hóa hợp. Axit sufurơ: H2SO3

4.2

Bổ túc và cân bằng các phơng trình phản ứng sau:

a) K + ?  KOH +H2

b) BaO + H2O  ? c) ? + H2O  NaOH

d) N2O5 + H2O  Trả lời:

a) 2K + 2H2O  2 KOH +2H2

b) BaO + H2O  Ba(OH)2

c) Na2O +H2O  2NaOH d) N2O5 + H2O  2HNO3

4.3

Nêu cách nhận biết các hoá chất sau: Nớc cất, dung dịch natri hiđrixit NaOH , dung dịch axit sunfuric H2SO4.

Trả lời

Quỳ tím vẫn giữ nguyên mầu tím trong nớc cất.

Quỳ tím chuyển mầu xanh trong dung dịch NaOH Quỳ tím chuyển thành mầu đỏ trong dung dịch H2SO4

4.4

a) Tính thể tích hiđro và oxi (đktc) cần thiết để điều chế đợc 7,2 gam H2O

b) Nếu nh lợng hiđro này đợc điều chế từ phản ứng giữa Fe với axit clohiđric thì lợng Fe cần dùng là bao nhiêu?

Trả lời

a) 2H2O + O2 t0 2 H2O

số mol H2 cần 0,4 mol ứng với 8,96 lit số mol O2 cần 0,2 mol ứng với 4,48 lit b) Fe + H2SO4  FeSO4 + H2

Số mol fe cần thiết 0,4 ứng với 22,4 gam.

4.5

Trong bình đốt khí, ngời ta dùng tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp 11,2 lít H2và 8 lít O2 (đktc)

a) Sau phản ứng chất nào còn d? Với thể tích là bao nhiêu?

b) Tính khối lợng H2O tạo thành.

Trả lời

2H2O + O2 t0 2 H2O

0, 5 mol H2 cháy cần 0,25 mol O2

a) Thể tích oxi cháy 5,6 lit -> Thể tích oxi d 2,4 lít

b) Số mol H2O tạo thành 0,5 mol -> Khối lợng H2O tạo thành 9 gam.

4.6

Đốt cháy hoàn toàn 112 lit (đktc) H2với lợng O2 d.Hỏi thu đợc thu đợc thể tích H2O ở trạng thái lỏng là bao nhiêu?

Trả lời

2H2O + O2 t0 2 H2O

Khối lợng H2O thu đợc 90 gam tơng ứng với thể tích 90 ml.

axit bazơ- muối

Tóm tắt kiến thức

1. Thành phân hoá học của axit

Axit clohiđric HCl , gốc axit là Cl hoá trị I Axit sunfuric H2SO4, gốc axit là SO4hoá trị II Axit nitric HNO3, gốc axit là NO3 hoá trị I

Axit là hỗn hợp mà phân tử gồm một gốc liên kết với một hay nhiều nguyên tử H.

2. Thành phần hoá học của bazơ.: Nhóm OH hóa trị I Natri hi®roxit NaOH

Kali hi®roxit KOH Canxi Hi®roxit Ca(OH)2

Bazơ là hợp chấtgồm một nguyên tẻ kim loại liên kết với một hay nhiÒu nhãm OH

3. Thành phần hoá học của muối

Nếu ta thay thế nguyên tử H trong phân tử axit bằng nguyên tử kim loại thì ta đợc hợp chất muối

KCl; CuCl2 ; Al2(SO4)3..

Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.

Câu hỏi và bài tập 5.1

Căn cứ vào thành phần hoá học cho biết thế nào là axit, bazơ muối?

Cho thí dụ minh hoạ.

Trả lời

Axit là hỗn hợp mà phân tử gồm một gốc liên kết với một hay nhiều nguyên tử H.

ThÝ dô :Axit sunfuric H2SO4

Bazơ là hợp chấtgồm một nguyên tẻ kim loại liên kết với một hay nhiÒu nhãm OH

ThÝ dô: NaOH

Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.

ThÝ dô Al2(SO4)3

5.2

Cho các chất sau : CaO , SO2 Na , Fe3O4.

Chất nào tác dụng với nớc? Viết các phơng trình phản ứng xảy ra.

Trả lời

Trong số các chất đã cho ngoại trừ Fe các chất còn lại đều tác dụng víi H2O

CaO + H2O = Ca(OH)2

SO2 + H2O = H2SO3

2 Na + H2O = 2 NaOH + H2 5.3

Viết công thức của những muối có tên sau : Natri clorua , Sắt (III) clorua Canxi clorua, Kali nitrat, Canxi photphat , Kali photphat, Natri sunfat, Đồng nitrat, Sắt (II) sunfat, Nhôm sunfat.

Trả lời

Tên muối Công thức hoá

học Tên muối Công thức

hoá học Natri clorua

Sắt (III) clorua Canxi clorua Kali nitrat Canxi photphat

NaCl FeCl3

CaCl2

KNO3

Ca3(PO4)2

Kali photphat Natri sunfat

Đồng nitrat Sắt (II) sunfat

Nhôm sunfat

K3PO4

Na2SO4

Cu(NO3)2

FeSO4

Al2(SO4)2

5.4

Hãy bổ túc và vân bằng các phơng trình phản ứng sau:

a) S + O2  ?

b) Zn + HCl  ? + ?

c) H2 + Fe3O4  ? + H2O d) Na + H2O  NaOH + ? e) KClO3  ? +?

f) CaO + H2O ?

g) SO3 + ?  H2SO4

Trả lời

a) S + O2  SO2

b) Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 c) 4H2 + Fe3O4  3 Fe +4 H2O d) 2Na + 2H2O  2NaOH + H2 e) 2KClO3  2KCl + 3O2

f) CaO + H2O ?Ca(OH)2

g) SO3 + H2O  H2SO4

5.5

Tính khối lợng vôi tôi Ca(OH)2 có thể thu đợc khi cho 140 kg vôi sống tác dụng với H2O, biết rằng vôi sống chứa 10 % tạp chất .

Trả lời

phơng trình phản ứng :

CaO + H2O  Ca(OH)2

56 kg 74 kg Khối lợng vôi sống tác dụng với H2O

126kg

100 90

140 

Khối lợng vôi tôi thu đợc

5 , 56 166

74

126 

kg 5.6

Trong phòng thí nghiệm, ngời ta dùng hiđro để khử 20 gam sắt(III)oxít

có chứa 20% tạp chất.

a) Viết phơng trình phản ứng xảu ra.

b) Tính khối lợng sắt tạo thành?

c) Tính thể tích H2 thu đợc (đktc) cần dùng.

Trả lời

a) Fe2O3 + 3H2 t0 2 Fe + 3H2O

b) Khối lợng Fe2O3 nguyên chất tác dụng : 20 . 0,8 =16 gam ứng với 0,1 mol Fe2O3.

Vậy số mol Fe tạo thành là 0,2 mol ứng với 11,2 gam.

c) Số mol khí H2 cần dùng là 0,3 mol tơng ứng với 6,72 lit (đktc) .

Ôn tập chơng 4 Câu hỏi và bài tập

6.1

Cho các chất có công thức hoá học sau:

CuO, HCl, NaCl, KOH, K2SO4 , FeCl2, ZnO, Mg(OH)2, CuSO4, HNO3, SO3,Ba(OH)2, CaSO4, P2O5.

Oxit Axit Bazơ Muối

CuO ZnO SO3

P2O5

HCl H2SO4

HNO3

KOH Mg(OH)2

Ba(OH)2

NaCl K2SO4

FeCl2

CuSO4

6.2

Trình bầy tính chất hoá học của axit clohiđric theo dàn ý sau:

a) Tác dụng với quỳ tím b) Tác dụng với kim loại c) Tác dụng với oxit kim loại Trả lời

a) Axit clohiđric làm quỳ tím chuyển mầu đỏ

b) Axit clohiđric tác dụng với một số kim loại cho muối và giải phóng hiđrô: 2 HCl + Zn  ZnCl2 + H2

c) Axit clohiđric tác dụng với oxit kim loại cho muối và nớc:

2HCl + CuO  CuCl2 + H2O

6.3

Viết các phơng trình phản ứng biểu diễn dãy biến hoá sau:

a) S  SO2  SO3  H2SO4 FeSO4

b) Na  Na2O  NaOH  NaCl.

Trả lời

a) S + O2 t0 SO2

2SO2 + O2  t0 SO3

SO3 + H2O  H2SO4

H2SO4 + Fe  FeSO4 + H2 

b) 4 Na + O2  2 Na2O Na2O + H2O  2NaOH NaOH + HCl  NaCl + H2O 6.4

Ngời ta cho 16,25 gam Zn tác dụng với một lợng Axit clohiđric vừa đủ.

a) Viết phơng trình phản ứng .

b) Tính thể tích khí H2 thu đợc (đktc) .

c) Co cạn dung dịch thu đợc sau phản ứng thu đợc những chất gì? bao nhiêu gam.

Dẫn toàn bộ khí H2 thu đợc ở tren qua bột đồng (II) oxit đun nãng.

d) Viết các phơng trình phản ứng . e) Tính khối lợng đồng điều chế đợc.

Trả lời:

a) Zn + 2 HCl  ZnCl2 + H2

Số mol Zn tác dụng 16,65/65 = 0,25 mol

b) Số mol H2 tạo thành 0,25mol ứng 5,6 lit (đktc) .

c) Khi cô can thu đợc ZnCl2 ứng với số mol 0,25 mol ứng với sè gam 0,25 x 136 = 34 gam.

d) H2 + CuO  t0 Cu + H2O

Số mol Cu thu đợc đúng bằng số mol H2 = 0,25 ứng với số gam 16.

6.5

Viết các phơng trình phản ứng xảy ra khi lần lợt cho các chất sau tác dụng với H2O

Natri oxit; Bari oxit; khí sufurơ; phôtpho penta oxit.

Trả lời:

Na2O + H2O  2 NaOH BaO + H2O  Ba(OH)2

SO2 + H2O  H2SO3

P2O5 + 3 H2O  2H3PO4

6.6

Hoàn tất các phơng trình phản ứng sau đây:

a) Mg + ?  MgCl2 + H2

b) ? + H2O  H3PO4 c) Zn + H2SO4  ? + ?

Một phần của tài liệu DE CUONG HOA 8 CA NAM (Trang 39 - 53)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(53 trang)
w