Suggestions for further study

Một phần của tài liệu The impact of teachers quality on rus students in terms of speaking skill (Trang 42 - 47)

This study has emphasized on the language used by RUS teachers of English for opening, closing, and instructions that have impacts on students‟ efficiency. Future research can concentrate on the language for instructions, different kinds of questions and strategies for error correction, learning strategies, teachers‟ and students‟ beliefs and practice in large-scale research. In addition, future research may examine which situations are more proper, what levels students should be reached to meet the learning innovation.

Research can be extended to a larger scale - the RUS teachers of English in the northern parts of Vietnam or the lower-secondary school teachers of English.

References

1. Allen, D.E., Valette. M. V. (1972). Classroom Techniques: Foreign Languages and English as a Second Language: Harcourt Brace Javanovich.

2. Allright, D., Bailey, M.K. (1991). Focus on the Language Classroom: An

Introduction to Classroom Research for Language Teachers. Cambridge: Cambridge University Press.

3. Arthea, J.S.R., V. E. B. (2004). A Guide to Observation, Participation, and Reflection in the Classroom (Fifth ed.): Mc Graw Hill.

4. Bailey, M. K. (2005). Practical English Language Teaching Speaking: McGraw-Hill.

5. Brown, G., G. Y. (1983). Teaching the Spoken Language: An approach based on the analysis of conversational English: Campridge University Press.

6. Brown, G., K. M., J. W. (1996). Performance and competence in Second Language Acquisition: Cambridge University Press.

7. Brown, H. D. (2007). Principles of Language Learning and Teaching. San Francisco:

Pearson Longman.

8. Byrne, D. (1987). Techniques for Classroom Interaction. London-New York:

Longman.

9. Canh, L. V. (2004). From Ideology to Inquiry: Mediating Asian and Western Values in ELT Practice. The Journal of Asia Tefl, 1(1), pp.167-183.

10. Doff, A. (1988). Teach English: A training Course for Teachers. Cambridge:

Cambridge University Press&The British Council.

11. Huang, J. (2006). Understanding Factors That Influence Chinese English Teachers' Decision to Implement Communicative Activities in Teaching. The Journal of Asia Tefl, 3(4), pp.165-191.

12. Helen, J.C., R. J. K., J.D.P. (1998). Teacher Development: The World Bank and Project ABEL 2 (Advancing Basic International development and Literaacy).

13. Hong, N. T. (1986). Towards a Professional Development Program for Teachers of English in Vietnamese High Schools. The Hanoi Foreign languages Teachers Training College, Hanoi.

14. Iwai, Y. (2009). Toward Communicative Competence in the Japanese Context: The Challenges facing Japanese English Teachers. The Journal of Asia Tefl, 6(2), pp.77- 99.

15. Kumaravadivelu.B. (2006). Tesol Methods: Changing tracks, challenging Trends.

Tesol Quartly, 40(1). pp. 59-81.

16. Lee, J.F, Vanpatten, B. (2003, p.53). Making communicative language teaching happen. Mc Graw Hill.

17. Minh, N. T. T. (2007). The Textbook evaluation: The case of English Textbooks currently in use in Vietnam's upper-secondary school. Seomeo regional language center, pp.2-67.

18. Park, J.K. (2006). Professionalization of Tefl in Korea: The Road behind and ahead *.

The Journal of Asia Tefl, 3(4), pp.113-134.

19. Phuc, V. V. (1986). A Consideration of How the Communicative Approach May Be Used in Language Teaching in Vietnam.

20. Thuoc, B. D. (1988). Teaching Functional Spoken English at the Hanoi Foreign Languages Teachers' Training College. the Hanoi Foreign Languages Teachers' Training College, Ha Noi.

21. Willis, J. (1984). Teaching English Through English: A Course in Classroom Language and Techniques: Longman.

Appendices

Appendix A

Interview questions for Teachers

1. Tại sao anh/chị lại sử dụng tiếng Việt trong hướng dẫn học sinh?

2. Anh/chị có nghĩ rằng những giáo viên tiếng Anh ở vùng nông thôn cần các khóa tập huấn phát triển giáo viên? Tại sao ?

3. Theo anh/chị phần kiến thức nào là quan trọng nhất : Phương pháp dạy học, kỹ năng và kiến thưc ngôn ngữ? Tại sao?

4. Để phát triển giáo viên, theo anh/chị mỗi năm giáo viên cần được tập huấn và bồi dưỡng trong bao lâu?

Transcript

1. Why do you use Vietnamese in your instructions?

2. Do you think we-RUS teachers of English need teacher development courses? Why ? 3. What is the order of priority among three items: Methodology, skills, and language

knowledge? why?

4. How much time per year do you think it is enough for teacher development ?

Appendix B

Teachers’ answers for the Interview questions

Teacher one

Câu 1. Bởi vì học sinh ở địa phương tôi còn gặp nhiều khó khăn trong việc học ngoại ngữ, các kỹ năng học của các em còn chưa tốt, các em còn nhút nhát ít nói trong giờ.

Câu 2. Theo tôi tập huấn giáo viên là cần thiết bởi vì mỗi lần tập huấn chúng tôi lại học hỏi được nhiều kinh nghiệm của trường bạn và đồng nghiệp.

Câu 3. Tập huấn kỹ năng, phương pháp, ngôn ngữ cho giáo viên là rất cần thiết và bổ ích cho mỗi giáo viên trong công tác giảng dạy.

Theo tôi tập huấn các kỹ năng phục vụ trong công tác giảng dạy là quan trọng nhất.

Câu 4. Theo tôi thời gian tập huấn phù hợp nhất là thời gian hè. (3-5 ngày, khoảng tháng 7)

Teacher two

Câu 1. chúng ta cần hạn chế dùng tiếng Việt để hướng dẫn, giải thích cho học sinh trong các nhiệm vụ của một tiết học. Tuy nhiên hướng dẫn bằng tiếng Việt rất cần thiết bởi vì:

- Trình độ nhận thức, hiểu biết của học sinh bằng tiếng Anh còn hạn chế.

- Thời gian phân bố cho các bước lên lớp không cho phép kéo dài.

- Một số cấu trúc, hiện tượng ngữ pháp khó.

Câu 2. Việc tập huấn giáo viên tiếng Anh THPT là rất cần thiết bởi vì:

- Củng cố kiến thức, phương pháp dạy học.

- Tích lũy kinh nghiệm - Tiếp thu thông tin mới.

- Học tập phương pháp mới.

Câu 3. Việc tập huấn kỹ năng, phương pháp, ngôn ngữ là cần thiết. Cả ba phần đều quan trọng. Tuy nhiên kỹ năng là quan trọng nhất vì kỹ năng dạy học của giáo viên đa số còn hạn chế, kỹ năng tiếp thu và phát triển của học sinh còn yếu.

Cầu 4. Thời gian tập huấn từ 5-7 ngày sau năm học ( tháng 7 hàng năm).

Teacher three

Câu 1. Bởi vì đối tượng học sinh ở vùng sâu rất kém về từ vựng, sự tư duy và sự nhạy bén của các em rất hạn chế và thời lượng một bài giảng là 45 phút. Vì vậy, mỗi lần làm hướng dẫn một bài tập, hay một câu hỏi thì ngoài sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh ra, tôi thường kèm

theo hướng dẫn các em bằng tiếng Việt, để các em hiểu rõ yêu cầu của bài hơn và cũng để đáp ứng kịp thời lượng của một bài giảng.

Câu 2. Theo em tập huấn giáo viên là cần thiết, bởi vì với chương trình sách giáo khoa như bây giờ, trong mỗi khối lớp có những chủ đề mới và rất rộng, có thể với tư duy và kiến thức của mình chỉ hiểu được một khía cạnh nào đó. Nhưng nếu thông qua những lớp tập huấn mình học hỏi được nhiều kinh nghiệm, kiến thức và sự sáng tạo hơn cho các bài giảng của mình.

Câu 3. Theo em tập huấn phương pháp là quan trọng hơn cả. Bởi vì trong nền giáo dục của chúng ta ngày nay và trong mỗi cấp học luôn nâng cao khẩu hiệu “ Đổi mới phương pháp trong giảng dạy” và bên cạnh đó với chương trình sách mới như bây giờ, chúng ta cũng cần phương pháp học mới. Vì vậy tập huấn phương pháp là quan trọng.

Câu 4 . Theo em mỗi một năm học chỉ cần tập huấn 1 lần, nhưng với thời gian khoảng từ 4 đến 5 ngày. Nhưng mỗi đợt tập huấn giáo viên hướng dẫn phải luôn đổi mới phương pháp để các giáo viên đi tập huấn có hứng thú học tập, để họ tiếp thu cung như họ phát huy tính sáng tạo cho mỗi bài giảng.

APPENDIX 1

Một phần của tài liệu The impact of teachers quality on rus students in terms of speaking skill (Trang 42 - 47)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(51 trang)