Hướng dẫ về nhà

Một phần của tài liệu 5512 SINH học 6 (Trang 157 - 162)

CHƯƠNG VI: HOA VÀ SINH SẢN HỮU TÍNH Bài 28: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HOA

4. Hướng dẫ về nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách.

- Sưu tầm hoa, tranh hoa thụ phấn nhờ sâu bọ

ÔN TẬP HỌC KỲ I I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Củng cố những kiến thức đã học: Về đặc điểm cấu tạo của lá, hiện tượng quang hợp và hô hấp của cây xanh, các hình thức sinh sản sinh dưỡng trong tự nhiên và do con người, về cấu tạo và chức năng của hoa ...

- Theo dõi sự tiếp thu kiến thức của học sinh.

- Sửa chữa những thiếu sót.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề

- Năng lực giao tiếp - Năng lực hợp tác - Năng lực tự học

- Năng lực sử dụng CNTT và TT

- Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực thực nghiệm

- Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên:

- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.

2. Học sinh

- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới : ÔN TẬP

Giới thiệu bài: Để củng cố toàn bộ những kiến thức mà các em đã được tìm hiểu trong các chương mà chúng ta đã học và cũng là chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra học kỳ xắp tới ta tiến hành ôn tập:

Phát triển bài:

Hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Gv: Đặt hệ thống câu hỏi và

tiến hành ôn tập qua hệ thống câu hỏi:

1. Hãy nêu các bộ phận của lá?

Có mấy loại lá? Có mấy kiểu xếp lá trên thân và cành. Cho ví dụ.

1. Gồm: Cuống lá, phiến lá, gân lá.

- Có 2 loại lá: Lá đơn, lá kép.

VD: Lá đơn: Mồng tơi, mít, nhản, ngô, cam ...

Lá kép: Hoa hồng, phượng, me, khế ...

- Có 3 kiểu xếp lá: Mọc cách,

I/ Chương IV: LÁ.

- Cấu tạo TBTV.

- Sự phân chia TB

II/ Chương II: Rễ.

2. Lá có đặc điểm bên ngoài và cách xắp xếp trên cây ntn giúp nó nhận được nhiều ánh sáng?

3. Cấu tạo trong của phiến lá gồm những thành phần nào?

4. Lỗ khí có chức năng gì?Đặc điểm nào phù hợp với chức năng đó.

5. Lá cây cần sử dụng nguyên liệu nào để chế tạo tinh bột?

Lấy nguyên liệu từ đâu?

- Viết sơ đồ hiện tượng quang hợp.

6. Hiện tượng quang hợp đã cung cấp chất khí nào để duy trì sự sống? Cần làm gì để môi trường trong lành?

7. Diệp lục của cây xanh có tác dụng gì?

8. Hãy nêu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp và sự thoát hơi nước?

9. Không có as thì không có sự sống trên trái đất, đúng không?

vì sao?

10. Giải thích vì sao trong những ngày nắng nóng, ta ngồi dưới gốc cây thấy mát mẻ, dể

đối, vòng. VD:

(HS: Tìm ví dụ)

2. – ĐĐ bên ngoài Lá gồm có: Cuống lá, phiến lá, trên phiến lá có nhiều gân lá.

- Phiến lá có màu lục, là phần rộng nhất của lá giúp hứng nhiều a/s.

- Lá xếp so le với nhau để nhận được nhiều a/s.

3. Gồm: Biểu bì, thịt lá, gân lá.

4. Chức năng: Thoát hơi nước và trao đổi khí với MT.

- ĐĐ: do có thể tự đóng mở lỗ khí.

5. – Nguyên liệu: Nước và khí cacbonic. Lấy từ môi trường

- Sơ đồ: SGK tr 72.

6. Khí Oxi. Cần trồng và bảo vệ cây xanh.

7. Là nơi xãy ra quá trình quang hợp của cây xanh.

8. - Ảnh hưởng QH: A/s, nước, nhiệt độ, hàm lượng cacbonic.

- Ảnh hưởng thoát hơi nước:

A/s, nhiệt độ, độ ẩm không khí và gió.

9. Điều đó đúng.

- Vì: Tất cả các SV trên trái đất, kể cả con người đều sống nhờ vào khí oxi và chất hữu cơ do cây xanh tạo ra. Mà cây xanh cần a/s để quang hợp.

10. – Do có a/s nên lá cây quang hợp nhả ra khí oxi nên dễ thở.

- Các loại rễ - Các miền của rễ.

- Sự hút nước và MK của rễ.

- Biến dạng của rễ.

III/ Chương III:

Thân

- Cấu tạo ngoài của thân.

- Thân dài ra, to ra do đâu.

- Cấu tạo trong thân non.

- Vận chuyển các chất trong thân.

- Biến dạng của thân.

chịu?

11. Hô hấp là gì?vì sao HH có ý nghĩa quan trọng đối với cây?

- Sơ đồ HH:

12.Cây hô hấp như thề nào?

13. Bộ phận thực hiện sự thoát hơi nước ở cây? Vì sao thoát hơi nước có ý nghĩa đv cây?

hưu cơ trong cây.

14. Có những loại lá biến dạng nào? Kể tên 1 vài lá biến dạng?

- Lông hút có cấu tạo là gì?

15. Phân biệt giâm cành và chiết cành khác nhau ở điểm nào? Cho ví dụ những loại cây người ta thường giâm cành, chiết cành.

16. Muốn củ khoai lang không mọc mầm thì phải cất giữ như thế nào? Người ta thường trồng khoai lang bằng cách nào? Tại sao không trồng bằng củ?

17. Hãy kể tên 2 cây cỏ dại sinh sản bằng thân rễ? Muốn diệt cỏ dại người ta phải làm thế nào? Vì sao phải làm như vậy?

- Trời nắng nóng lá cây thoát hơi nước mạnh nên cảm thấy mát mẻ.

11. HH là quá trình cây lấy khí oxi để phân giải chất hữu cơ tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cây và thải ra khí cacbonic và hơi nước

- Sơ đồ: SGK.

12. Tất cả các bộ phận của cây đều hô hấp và HH suốt ngày đêm.

13. – Các lỗ khí của lá.

- Vì tạo ra sức hút làm cho nước + MK hòa tan vận chuyển từ rễ lên lá. + Làm lá đc dịu mát.

14. 6 loại lá biến dạng SGK.

-VD là bắt mồi: Cây bèo đất, nắp ấm...

- VD lá biến thành vảy:

Riềng, dong ta, gừng ...

15. – Giâm cành: (nêu ĐN) VD: mía, khoai mì, khoai lang ....

- Chiết cành: (nêu ĐN) VD:

cam, xoài, mít ....

16. – Bảo quản nơi khô ráo.

- Trồng khoai lang bằng dây sau khi thu hoạch, chọn những dây bánh tẻ cắt thành từng đoạn ngắn có cả chồi rồi giâm xuống đất. – Để tiết kiệm và có thời gian thu hoạch ngắn (rút ngắn thời gian thu hoạch).

17. – Cỏ tranh, cỏ gấu.

- Phải nhặt bỏ toàn bộ phần thân rễ ngầm dưới đất.

- Vì khả năng sinh sản bằng thân rễ của cỏ dại, chỉ cần sót lại một mấu thân rễ củng có thể mọc chồi và phát triển

18. Kể tên các hình thức SS sinh dưỡng do người?

thành cây mới rất nhanh.

18. Giâm cành, chiết cành, ghép cây (ghép mắt, ghép chồi), nhân giống vo tính.

4. Dặn dò:

- Học bài chuẩn bị kiểm tra 45 phút.

- Soạn bài 19

Bài 30: THỤ PHẤN I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Phát biểu được khái niệm thụ phấn

- Kể được những đặc điểm chính của hoa tự thụ phấn, phân biệt hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn.

- Nhận biết những đặc điểm chính của hoa thích hợp với lối thụ phấn nhờ sâu bọ.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề

- Năng lực giao tiếp - Năng lực hợp tác - Năng lực tự học

- Năng lực sử dụng CNTT và TT

- Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực thực nghiệm

- Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên:

- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.

2. Học sinh

- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ:

- Dựa vào bộ phận sinh sản chủ yếu có thể chia hoa thành mấy nhóm? Thế nào là hoa lưỡng tính? Thế nào là hoa đơn tính?

- Căn cứ vào cách xếp hoa trên cây có thể chia hoa thành mấy nhóm? Cho ví dụ.

Một phần của tài liệu 5512 SINH học 6 (Trang 157 - 162)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(296 trang)
w