Bài 38: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ SINH
I. Các nhân tố bên trong
+ Hệ gen
+ Điều khiển tốc độ lớn và giới hạn lớn của sự sinh trưởng và phát triển ở động vật .
2. Các hoóc môn ảnh hưởng lên sinh trưởng và phát triển của động vật a. Các loại hoóc môn ảnh hưởng lên sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống
+ Hooc môn tuyến yên + Hooc môn tuyến giáp + Hooc môn sinh dục
. Testôstêrôn của tinh hoàn . Estrôgen của buồng trứng
Nội dung ( Phiếu học tập số 1)
b. Các hoocmôn ảnh hưởng
lên sự ST và PT của ĐV không xương sống:
GV hướng dấn học sinh nghiên cứu sgk hình 38.3 và nội dung để điền vào phiếu học tập số 2
GV: HS đọc kết quả bổ sung và kết luận Gv:nhấn mạnh
+Sâu bướm lột xác nhiều lần +Sâu , nhộng, bướm: 1 lần
+Ở động vật có xương sống hoạt động của hoocmôn não giống hoocmôn sinh trưởng ở động vât không xương sống .
điên thông tin vào phiếu học tập số 2 .
HS :Đại diên nhóm trình bày . HS: Bổ sung .
lên sinh trưởng và phát triển của động vật không xương sống:
+ Ecđisown + Juven nin + Hooc môn não
Nội dung ( Phiếu HT số 2)
C: LUYỆN TẬP Mục tiêu: - - Luyên tập để HS củng cố những gì đã biết .
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề cho HS.
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
+GV :Gọi học sinh kể lại một số hoocmôn ở động vật có xương sống và không có xương sống. Nêu được tác dụng của từng loại hoocmôn .Cho ví dụ
Câu hỏi trắc nghiêm :
Câu 1.Những hoocmôn kích thích phân chia tế bào ,tăng kích thước tế bào , kích thích phát triển xương đó là :
a .Hoocmôn Testostêrôn b.Hoocmôn Juvennin và Ecdisơn c. Hoocmôn sinh trướng d.Hoocmô Estrôgen và Testôstêrôn Câu 2.Hoocmôn của tuyến nào thiếu làm cho trẻ em chậm lớn ,trí tuệ kém . a. Tuyến giáp b. Tuyến sinh dục
c. Tuyến yên d. Tuyến tụy D: VẬN DỤNG (8’)
Mục tiêu: -Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình huống, bối cảnh mới ,nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống.
-Rèn luyện năng lực tư duy, phân tích.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
- Nếu ta đem cắt bỏ tuyến giáp của nòng nọc thì nòng nọc có biến thành ếch được không?
Tại sao?
E: MỞ RỘNG (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề
- Vào thời kì dậy thì của nam và nữ, hooc môn nào được tiết ra nhiều làm cơ thể thay đổi mạnh về thể chất và tâm sinh lí?
4. Hướng dẫn học sinh học bài, làm việc ở nhà (2 phút) + Làm bài tập 1, 2, 3 sgk ,học bài 38
+ xem trước bài 39 .
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tên HM /Tuyến tiết Vai trò Hàm lượng
Dưới ngưỡng
Trên ngưỡng HM sinh trưởng (T.Yên)
Tirôxin (T.Giáp) Hooc môn sinh dục - Ơstrôgen ( BT) -Testostêron (TH)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Loại hoôcmôn Tác động đối với sinh trưởng và phát triển Ecđisơn
Juven nin
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tên HM /Tuyến tiết Vai trò Hàm lượng
Dưới ngưỡng
Trên ngưỡng HM sinh trưởng
(T.Yên)
|+KThích phân chia tế bào +Tăng kthích tế bào tăng tổng hợp prôtêin
+K thích phát triển xương
Người bé nhỏ
Người khổng lồ
Tirôxin (T.Giáp) +K thích chuyển hóa tế bào +Kthích quá trình sinh trưởng biến thái cơ thể .
Chậm lớn ,trí tuệ kém Hooc môn sinh dục
- Ơstrôgen ( BT)
+Kthích sinh trưởng, phát triển mạnh ở giai đoạn dây thì nhờ .Tăng phát triển xương
Thiếu testostêron Gà trống
-Testostêron (TH)
.Phân hóa tế bào
.Đặc điểm sinh dục phụ
(Riêng testostêsron làm tăng tổng hợp prôtêin )
phát triển không bình thường
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Loại hoôcmôn Tác động đối với sinh trưởng và phát triển
Ecđisơn +Gây lột xác sâu bướm
+Kích thích sâu biến thành nhộng , bướm Juven nin +Phối hợp với Ecđisơn→ lột xác
+Ức chế sâu biến thành nhộng và bướm
Ngày Soạn:
Tiêt 40
Bài 39: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
Ở ĐỘNG VẬT I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được một số nhân tố môi trường và mức độ của chúng ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật.
- Hiểu một số biện pháp điều khiển quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật và người, từ đó vận dụng vào thực tiễn.
2. Kỹ năng: Hiểu được các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật. Từ đó biết giải thích được một số hiện tượng sinh lý ở động vật và người
3. Thái độ: Biết một số biện pháp điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật và người 4. Phát triển năng lực
a/ Năng lực kiến thức:
- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì
- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá.
- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập b/ Năng lực sống:
- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm.
- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin.
- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…
- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề...
- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập...
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1.Phương pháp dạy học
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề…
- Phương pháp dạy học theo nhóm, pp kiểm chứng 2.Kĩ thuật dạy học
-Kỹ thuật tia chớp, kỹ thuật thông tin phản hồi trong dạy học, kỹ thuật động não.
III. CHUẨN BỊ
GV: Phiếu học tập, đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc sinh trưởng và phát triển bởi nhiệt độ.
HS: Đọc trước bài ở nhà V. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
a. Câu hỏi 1: Nêu vai trò của nhân tố di truyền đối với sinh trưởng và phát triển của động vật? Ngoài nhân tố di truyền, hãy kể các nhân tố khác có ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật?
- HS1: Trả lời.
- HS2: Nhận xét, bổ sung.
- GV: Đánh giá, cho điểm.
b. Câu hỏi 2: Nêu vai trò của hoocmôn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống?
- HS1: Trả lời.
- HS2: Nhận xét, bổ sung.
- GV: Đánh giá, cho điểm.
3. Vào bài:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu :
- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới - Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh.
* Phương pháp: trò chơi, gợi mở..
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
- GV đặt vấn đề: Ngoài nhân tố bên trong là hormôn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật, còn có những nhân tố nào khác?
- HS: Suy nghĩ.
- GV chuyển tiếp vào bài mới.
ó SP cần đạt sau khi kết thúc hoạt động:
Học sinh tập trung chú ý;
Suy nghĩ về vấn đề được đặt ra;
Tham gia hoạt động đọc hiểu để tìm câu trả lời của tình huống khởi động,
Từ cách nêu vấn đề gây thắc mắc như trên, giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới:
Hoạt động hình thành kiến thức.
ĐVĐ: GV giới thiệu sơ lược chương trình sinh 12.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu :
- Nêu được một số nhân tố môi trường và mức độ của chúng ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật.
- Hiểu một số biện pháp điều khiển quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật và người, từ đó vận dụng vào thực tiễn.
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức 1. Hoạt động 1: (15 phút)
- Cho VD về các yếu tố ngoài ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật và người?
- Em hãy cho biết mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến sự sinh trưởng và phát triển của động vật và người như thế nào?
* Cho các nhóm tiến hành thảo luận và sử dụng phiếu học tập để ghi ý kiến thảo luận (4 phút).
* GV cho đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả tại chỗ (9 phút).
* GV nhận xét, bổ sung, kết luận.
* GV đưa thêm biểu đồ về
giới hạn nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam để làm rõ hơn ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh trưởng
2. Hoạt động 2: (5 phút) - GV cho HS thảo luận làm bài tập trang 155.
- Các yếu tố: Thức ăn, nhiệt độ, ánh sáng, chất độc hại.
- Các nhóm tiến hành thảo luận, thống nhất ý kiến và ghi kết quả vào phiếu học tập.
* Mỗi nhóm cử đại diện trình bày (1 phút/
nhóm)
- HS thảo luận nhóm, trình bày, các nhóm khác bổ sung.