Tìm hiểu ứng dụng

Một phần của tài liệu GIÁO án PTNL ( 5 HOẠT ĐỘNG ) SINH 11 cả năm (Trang 196 - 200)

- Dựa vào đâu người ta có thể ứng dụng SSVT vào đời sống

mảnh vụn vỡ của cơ thể qua nguyên phân tạo cơ thể mới.

+ Trinh sinh : dựa trên phân chia tế bào trứng theo kiểu nguyên phân không qua thụ tinh để tạo thành cơ thể mới không giống cơ thể mẹ.

- Do có sự sao chép nguyên vẹn bộ gen của cơ thể mẹ.

* Ưu điểm :

- Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu vì vậy có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp.

- Tạo các cá thể thích nghi môi trường sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy quần thể phát triển nhanh.

- Tạo số lượng lớn con cháu giống nhau trong thời gian ngắn.

- Tạo các cá thể mới giống hệt nhau và giống hệt cá thể gốc về mặt di truyền.

* Nhược điểm :

Do tạo ra các thế hệ con cháu có đặc điểm di truyền ổn định nên khó thích nghi khi điều kiện sống thay đổi có thể dẫn đến hàng loạt cá thể bị chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt.

- Tính toàn năng của TB.

-Nghiên cứu SGK và trả

III. Ứng dụng :

-Cơ sở KH : dựa vào tính toàn năng của TB.

1. Nuôi cấy mô : - Cách tiến hành :

của chúng ta ?( Cơ sở KH là gì ?)

- Nuôi cấy mô được tiến hành ntn ? Nó được ứng dụng ra sao trong cuộc sống ?

Chiếu các slide minh họa cho các kiểu cấy ghép da(slide 11, 12).

- Vì sao người ta chưa tạo được cơ thể mới từ nuôi cấy mô sống của động vật bậc cao ?

-Thành tựu của nhân bản vô tính lad gì ?( slide 13)

slide 14 nhân bản vô tính ở cừu Dolly và yêu cầu học sinh trình bày cách tiến hành.

- Nhân giống vô tính có ý nghĩa ntn đối với đời sống ?

( gợi ý :

+ Có 1 giống vật nuôi quý, muốn giữ giống có thể dùng cách này không ?

+ Các cơ quan bị hỏng muốn thay thế phải làm cách nào ?...) :

* Hạn chế của nhân bản vô tính :

lời.

- Do TB ĐV có tính biệt hóa cao nên chưa tạo được cơ thể mới từ nuôi cấy mô sống.

-Nhân bản vô tính cừu Dolly

Trả lời.

Trả lời

Môi trường Tách mô

Phù hợp mô mới

- Ý nghĩa :

Ứng dụng trong y học để chữa bệnh

( nuôi cấy da để chữa cho các bệnh nhân bị bỏng).

2. Nhân bản vô tính :

-Cách tiến hành Nhân TB Xôma(2n) TB trứng

mất nhân Kích thích Phôi Cơ thể mới.

Ý nghĩa :

- Tạo ra các mô, cơ quan mới thay thế các mô, cơ quan bị bệnh, bị hỏng ở người.

- Tạo ra các cá thể mới có bộ gen của cá thể gốc.

- ĐV nhân bản vô tính có kiểu gen giống nhau nên khi có dịch bệnh, tác nhân gây hại dẫn đến chết hàng loạt làm ảnh hưởng đến năng suất chăn nuôi.

- ĐV nhân bản vô tính không có ưu thế lai, vì vậy sức sống không cao, không tạo năng suất cao.

* Đối với người, theo em người ta đã nhân bản ra cừu Dolly thì có thể nhân bản ra người được không ? Các em suy nghĩ ntn về

vấn đề này ?

( Do liên quan đến vấn đề đạo đức nên nhân bản vô tính để tạo thành người giống y hệt mình là điều chưa được phép. Chính phủ nhiều nước chỉ cho phép áp dụng kĩ thuật nhân bản vô tính để tạo ra các cơ quan mới thay thế cho các mô, cơ quan bị bệnh, bị hỏng ở người bệnh).

C: LUYỆN TẬP Mục tiêu: - - Luyên tập để HS củng cố những gì đã biết .

- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề cho HS.

Phương pháp dạy học: Giao bài tập

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.

- Cho học sinh đọc phần in nghiêng trong SGK, trả lời câu hỏi : Tại sao cá thể con trong SSVT giống hệt cá thể gốc ?

- Cho HS nêu những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa các hình thức SSVT ở động vật.

D,E: VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề

Tìm hiểu thêm kiến thức ngoài SGK

4. Hướng dẫn học sinh học bài, làm việc ở nhà (2 phút) Trả lời câu hỏi SGK và xem trước bài mới.

Ngày Soạn:

Tiết 48

Bài 45: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Đinh nghĩa được sinh sản hữu tính

- Nêu được ba giai đoạn phát triển của quá trình sinh sản hữu tính - Nêu được bản chất của sinh sản hữu tính

- Phân biệt được thụ tinh ngoài với thụ tinh trong, và ưu nhược điểm của chúng - Nêu được các hình thức đẻ trứng và đẻ con ở động vật cũng như ưu nhược điểm 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

3. Thái độ: Nhận thấy rõ hơn sự hoàn thiện trong sinh sản ở động vật từ vô tính đến hữu tính.

4. Phát triển năng lực a/ Năng lực kiến thức:

- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì

- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá.

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập b/ Năng lực sống:

- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.

- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm.

- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin.

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…

- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề...

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập...

II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1.Phương pháp dạy học

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề…

- Phương pháp dạy học theo nhóm, pp kiểm chứng 2.Kĩ thuật dạy học

-Kỹ thuật tia chớp, kỹ thuật thông tin phản hồi trong dạy học, kỹ thuật động não.

III. CHUẨN BỊ

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Các tranh từ hình 45.1 – 45.4 - Phiếu học tập:

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Nghiên cứu bài và chuẩn bị các lệnh trong sách giáo khoa V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1: Ổn định lớp

Một phần của tài liệu GIÁO án PTNL ( 5 HOẠT ĐỘNG ) SINH 11 cả năm (Trang 196 - 200)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(214 trang)
w