CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH CHẾ BIẾN - BẢO QUẢN
2.1 Thông số công nghệ
2.1.2 Quy trình chế biến sản phẩm đông lạnh
Nguồn nguyên liệu để sản xuất tôm PTO gồm các loại tôm như: tôm sú, tôm thẻ, tôm chì... Tôm có giá trị dinh dưỡng cao, mùi vị thơm ngon, màu sắc hấp dẫn do dễ chế biến thích hợp với nhiều người tiêu dùng nên có giá trị xuất khẩu lớn thị trường tiêu thị mạnh, mặt hàng đa dạng phong phú,[6].
Tôm sú( Black tiger shrimp): có đặc điểm sinh trưởng nhanh trong 3 ÷ 4 tháng có thể đạt cỡ bình quân 40 ÷ 50 gam. Tôm trưởng thành tối đa với con cái có chiều dài là 220 ÷ 250mm trọng lượng 100÷300 gam, với con đực có chiều dài là 160 ÷ 210mm trọng lượng 80 ÷ 200 gam. Tôm sú phân bố rộng từ Bắc vào Nam, vùng phân bố chính là các tỉnh Trung Bộ. Phần lớn là tập trung nuôi công nghiệp vào tháng 2 ÷ 4 và tháng 7 ÷ 10 vùng nước lợ và nước mặn,[6].
Hình 2. 9 Tôm sú PTO
Tôm thẻ( White Shrimp): là tôm chân trắng vỏ mỏng có màu trắng đục( tôm bạc), bình thường có màu xanh lam, chân có màu trắng ngà nên gọi là tôm chân trắng.
Chủ yếu tập trung vào vùng nước lợ vào tháng 10 ÷ 12 đến tháng 2, sống tự nhiên ít
nuôi công nghiệp,[6].
Hình 2. 10 Tôm thẻ PTO
Tôm chì( Pink Shrimp): tập trung vào mùa đông tháng 7 ÷ 10 có thể đánh bắt hoặc nuôi tự nhiên hoặc từ biển, không nuôi dạng công nghiệp thích hợp ở vùng nước lợ và nước ngọt,[6].
Hình 2. 11 Tôm chì PTO b. Cách vận chuyển tôm vào nhà máy
Hiện nay, tôm sau khi thu hoạch thường được ướp đá ở khoảng nhiệt độ từ (5÷15) °C và dùng thùng cách nhiệt, ở đáy thùng có lót một lớp trấu hoặc rong biển dày 5cm. Sau đó cho tôm vào, cứ một lớp tôm 10cm thì phủ một lớp trấu hoặc lớp rong biển 10cm để vận chuyển về cơ sở chế biến,[6].
Với cách làm này, thời gian bảo quản và vận chuyển tôm đạt 6÷7 giờ ở nhiệt độ ổn định là 15°C. Để làm tôm sống trở lại thì thả tôm vào nước biển sạch có nhiệt độ ban đầu là 15°C, sau đó cứ 15 phút thì nâng nhiệt độ lên 1°C cho tới khi đạt nhiệt độ là
Nhiệt độ bảo quản t< -18 °C
20°C thì duy trì ổn định khoảng 1÷1,5 giờ. Trong thời gian đánh thức tôm phải tiến hành sục khí định kì( cứ 15 phút sục khí 5 phút),[6].
c. Quy trình sản xuất tôm PTO Nguyên liệu
Rửa 1
Sơ chế
Rửa 2
Phân cỡ/loại
Rửa 3
Tẩm gia vị
Cấp đông
Mạ băng -Tái đông Dò kim loại
Cân – Vô bao PE Vô hộp- Đóng thùng
Bảo quản Nước lạnh,
đá vảy nhiệt độ t= 0÷ 5 °C
Nhiệt độ nước rửa t= 10 °C
- Nhiệt độ bán thành phẩm ≤ 10 ℃
- Nước thải Nước lạnh, đá
vảy nhiệt độ t= 0÷ 5 °C
- Nhiệt độ bán thành phẩm ≤ 10 ℃
- Nước thải Nhiệt độ
nước rửa t=10 °C
Thành phẩm Nhiệt độ bán
thành phẩm
≤ 10 ℃ Nước lạnh, đá
vảy nhiệt độ t= 0÷ 5 °C Nhiệt độ nước rửa t=10 °C
Điện cho máy đóng gói
- Nhiệt độ tôm tẩm:
t= 13÷ 14 °C.
- Nhiệt độ nước rửa:
t= 5÷ 8 °C
Nhiệt độ tại tâm sản phẩm t= -18 ℃ Băng chuyền
IQF t< -40 °C Nước lạnh:
t= 0÷5 °C Băng chuyền IQF
d. Giải thích quy trình
•Tiếp nhận nguyên liệu
Nguyên liệu dùng để sản xuất tôm PTO thường là loại tôm không đạt tiêu chuẩn để chế biến tôm nguyên vỏ, do bị khuyết tật ở vỏ (bể vỏ, bong vỏ).
Nguyên liệu chuyển đến nhà máy được kiểm tra hồ sơ cung cấp nguyên liệu và chất lượng cảm quan, công việc này do KCS khâu nguyên liệu đảm nhận. Bao gồm kiểm tra: tờ khai xuất nguyên liệu, giấy cam kết về kháng sinh( không sử dụng hóa chất bảo quản), kiểm tra tạp chất, borate, mùi vị, tỉ lệ thu hồi, nhiệt độ nguyên liệu...
Yêu cầu:
- Nhiệt độ nguyên liệu t≤ 4 ℃
- Phòng tiếp nhận cách biệt với khu vực chế biến, ra vào phải đóng cửa.
- Trước khi tiếp nhận nguyên liệu, tất cả khu vực tiếp nhận phải được vệ sinh và khử trùng bằng chlorine 100 ppm. Không được đặt dụng cụ chứa đựng nguyên liệu trực tiếp xuống nền xưởng mà phải đặt trên pallet.
- Không có lẫn tạp chất borate, sulphite...đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu đã đề ra.
- Tôm đưa đến xí nghiệp phải được tiếp nhận ở nơi thoáng mát, khu vực này được xây dựng chắc chắn, cao hơn mặt nền, bề mặt được lát đá nhẵn bóng, có độ dốc vừa phải để dễ thoát nước.
- Công ty chỉ tiếp nhận những lô hàng có nồng độ sulphite ≤ 100 g/ml.
•Rửa 1
Mục đích: loại bỏ tạp chất bẩn và vi sinh vật bám trên bề mặt nguyên liệu.
Thao tác:
- Cho từng rổ tôm vào bồn rửa đạt yêu cầu.
- Cho tôm vào phễu, băng chuyền nhỏ chuyển tôm nguyên liệu vào bồn rửa, tiến hành thổi khí để chuyển tôm lên bằng chuyền lớn, băng chuyền lớn chuyền lớn chuyển tôm xuống bàn rung, công nhân hứng tôm bằng rổ nhựa.
- Nguyên liệu sau khi rửa được chuyển nhanh sang khâu sơ chế, nếu không kịp thì phải bảo quản bằng nước đá trong thùng cách nhiệt với tỉ lệ tôm/đá là 1/1, thời gian bảo quản không quá 24 giờ, nhiệt độ phải đạt từ (0÷ 5) °C.
Yêu cầu:
Hình 2. 12 Máy rửa tôm nguyên
- Nhiệt độ của nước rửa≤10 ℃, nồng độ chlorine 100 ÷ 150 ppm
- Không được đổ tôm trực tiếp xuống nền xưởng. Trong quá trình rửa nếu tôm rơi xuống nền xưởng thì phải được rửa lại với nước có pha chlorine 50 ppm
• Sơ chế (HL - PD)
Mục đích: loại bỏ những phần không ăn được, không có giá trị về mặt kinh tế và mặt cảm quan.
♦HL- Headless (bỏ đầu)
-Mục đích: loại bỏ đầu và cạo sạch phần gạch tôm còn sót lại.
- Dụng cụ: Chuẩn bị 2 thau nước, thau thứ nhất để chứa đầu( phế phẩm), thau còn lại cho thêm đá vào để chứa tôm và giữ cho nhiệt độ tôm sau khi bỏ đầu luôn ở mức ≤ 10 ℃.
- Thao tác:Tay nghịch cầm tôm sao cho con tôm nằm ngửa trong lòng bàn tay, tay thuận cầm dao, đưa mũi dao vào ngực tôm và đẩy nhẹ, phần đầu tôm tróc ra cho vào thau nước chứa phế phẩm. Cạo sạch gạch tôm và vết bẩn ở mép thịt trên đầu và cho vào thau nước đá.
-Yêu cầu: Tôm sau khi lột đầu, ngàm phải còn nguyên vẹn và đảm bảo sạch sẽ, không bị tưa, xơ xác....
♦PD- Peeled deveined( bóc vỏ, bỏ ruột)
Dụng cụ:Chuẩn bị dao, thau nước đá để bảo vệ bán thành phẩm, đảm bảo nhiệt độ bán thành phẩm ≤ 10 ℃, thau đựng vỏ( phế phẩm). Tôm được đổ lên bàn dùng đá để phủ lên trên bề mặt.
Thao tác:Dùng dao lột 3 đốt đầu tiếp theo lột 3 đốt còn lại. Vỏ tôm đựng trong thau nước đựng phế phẩm, loại bỏ gân máu và ruột tôm( đây là nơi chứa nhiều VSV và chất bẩn làm hư hỏng tôm), cạo sạch phần ngàm đen, ngàm đỏ còn sót, sau đó tôm bán thành phẩm được cho vào thau đá.
Yêu cầu: Tôm sau khi lột phải còn nguyên vẹn, vết lấy chỉ không quá to. Thời gian lưu giữ bán thành phẩm trên bàn sơ chế tối đa là 30 phút. Thao tác nhanh, nhẹ nhàng, không làm dập thịt, không làm đứt ngàm ở phần đầu tôm. Phế phẩm phải di chuyển ngay ra khỏi khu vực sơ chế để tránh lây nhiễm sản phẩm.
•Rửa 2
Mục đích:Loại bỏ tạp chất và vi sinh vật bám trên bề mặt tôm.
Thao tác:
Sau khi sơ chế tôm được rửa qua 2 lần nước và nhiệt độ nước rửa ≤ 10 ℃:
- Lần 1: Rửa trong nước có nồng độ chlorine 50 ppm, t ≤ 10 ℃.
- Lần 2: Rửa trong nước lạnh, sạch, t ≤ 10 ℃.
Yêu cầu:
- Trọng lượng mỗi lần rửa 10kg/1 rổ, thao tác rửa phải nhanh gọn, nhẹ nhàng, tráng dập nát, đúng kĩ thuật.
- Thay nước rửa sau khi rửa 15 rổ.
- Sau mỗi lần rửa bán thành phẩm được để ráo nước.
•Phân cỡ, phân loại
Mục đích: Lựa chọn kích cỡ tôm phù hợp cho các công đoạn sau, đáp ứng yêu cầu của khách hàng và tạo độ đồng đều cho sản phẩm.
Thao tác: Tôm sau khi rửa được chuyển lên máy phân cỡ, những con tôm có kích thước nhỏ sẽ rơi xuống trước, những con có kích thước lớn hơn sẽ di chuyển dọc theo các con lăn và rơi xuống máng hứng.
Yêu cầu:
- Nhiệt độ tôm nguyên liệu luôn ≤ 10 ℃.
- Cân phải có độ chính xác cao.
- Bên dưới rổ tôm phủ một lớp đá, rổ tôm không được quá đầy mà khoảng 2/3 rổ thì đem đi cho KCS kiểm tra.
- Mỗi rổ tôm đều có thẻ ghi đầy đủ các thông tin như: size, loại tôm, tên người phân,...
Các cỡ được phân theo tiêu chuẩn hoặc theo tiêu chuẩn của khách hàng:
U8, 8/12, 13/15, 16/20, 26/30, 31/40, 41/50, 51/60, 61/70, 71/90, 91/100, 100/200, 200/300, vụn.
• Rửa 3
Mục đích:loại bỏ tạp chất và VSV trên bề mặt tôm.
Thao tác:
Sau khi phân cỡ tôm được rửa qua 3 lần nước, nhiệt độ nước rửa ≤ 10 ℃ - Lần 1: Rửa trong nước lạnh, sạch.
- Lần 2: Rửa trong nước lạnh, sạch, có pha chlorine 10 ppm - Lần 3: Rửa trong nước lạnh sạch
Yêu cầu:
- Trọng lượng mỗi lần rửa 10kg/1 rổ, thao tác nhanh gọn, đúng kĩ thuật.
Hình 2. 13 Máy phân cỡ tôm
Hình 2. 14 Thùng rửa tôm 3 ngăn
- Đặt các rổ vừa rửa xong lên kệ, để ráo nước, sau đó cho vào thùng cách nhiệt giữ cho nhiệt độ tôm t ≤ 10 ℃ chuẩn bị cho công đoạn tiếp theo.
• Tẩm gia vị
♦Tiếp nhận gia vị
Các thành phần phụ( bột gia vị, dầu,...) cũng đóng vai trò quyết định chất lượng và giá trị thành phẩm. Vì vậy công đoạn này cần được chú trọng đảm bảo an toàn chất lượng và vệ sinh cho người tiêu dùng.
QC tiếp nhận gia vị và tiến hành kiểm tra tình trạng bao gói, chất lượng cảm quan, kiểm tra giấy cam kết trong bột gia vị, dầu không chứa chất GMOs( sản phẩm biến đổi gen), đối chiếu nguồn gốc lô hàng với hồ sơ đại lý.
Sau khi tiếp nhận, gia vị và dầu được bảo quản trong kho ở điều kiện thường.
Riêng bột gia vị phải bảo quản trong kho lạnh, khi có nhu cầu thì xuất kho đưa vào sử dụng.
♦Ngâm muối
Mục đích:tạo vị cho sản phẩm.
Dụng cụ:thùng inox, máy khuấy.
Thao tác: Tôm được ngâm trong thùng inox, dung dịch muối có nồng độ muối từ (2,5 ÷ 3)%, tỷ lệ tôm/dung dịch là 1/1, nhiệt độ dung dịch từ (10 ÷ 12) ℃. Dùng máy khuấy đảo đều, quay 30 phút ÷ nghỉ 30 phút, thời gian ngâm muối từ (1÷1,5) giờ.
Bán thành phẩm sau khi đã ngâm muối đủ thời gian mà chưa tiến hành tẩm thì bổ sung đá để bảo quản, nhiệt độ bảo quản ≤ 7 ℃, thời gian bảo quản ≤ 1 giờ.
♦ Tẩm gia vị
Mục đích:Tạo vị và màu sắc đặc trưng cho sản phẩm đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng.
Thành phần Tỷ lệ
Nước (7-90C) 78.075%
Bột lemon garlic & herb 12.8%
Dầu thực vật 9%
Lá ngò sấy 0.125%
Bảng 2. 3 Thành phần dung dịch tẩm,tỷ lệ thành phần trong khối lượng dung dịch tẩm Tỷ lệ dung dịch tẩm chiếm (10 ÷11) % so với thành phần và chiếm 12,5% so với tôm sau ngâm muối.
Dụng cụ: Thau inox, thùng rửa 3 ngăn (mỗi ngăn 180 lít), rửa qua 3 bồn: nước sạch – nước sạch – ICF 802 nồng độ 70 ppm.
Thao tác: Trước khi tẩm tôm được rửa qua nước sạch – nước sạch – ICF 802 nồng độ 30 ppm – sau đó để ráo. Nhiệt độ nước rửa 15 ℃ (đối với tôm không bảo quản), 18 ℃ (đối với tôm có bảo quản). Hòa tan nước, bột tẩm, dầu, ngò với nhau thành một hỗn hợp dung dịch tẩm trong thau inox. Khi hỗn hợp dung dịch tẩm đã hòa tan hoàn toàn cho tôm vào, dùng tay trộn thật đều và tiến hành cấp đông. Nhiệt độ tôm khi tẩm từ 13÷14 °C.
• Cấp đông IQF - Mạ băng - Tái đông
♦Cấp đông
Mục đích:Bảo quản bán thành phẩm, ngăn ngừa sự phát triển của VSV và kéo dài thời gian sử dụng.Tạo hình dạng cố định cho sản phẩm và tạo điều kiện thuận lợi
Hình 2. 15 Lạnh đông IQF
Thao tác: Tủ lạnh đông IQF trước khi vận hành tủ phải tiến hành làm vệ sinh băng chuyền và để ráo nước, sau đó vận hành tủ đông đến khi nhiệt độ trong tủ đạt ≤ -30 ℃, cho bán thành phẩm vào. Tôm được xếp đều từng con trên băng chuyền phẳng của tủ cấp đông IQF. Thời gian cấp đông từ 5÷7 phút (tùy thuộc vào cỡ tôm).
Dụng cụ:tủ cấp đông IQF.
Yêu cầu:
- Tủ cấp đông phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi cho tôm cấp đông vào.
- Nhiệt độ tôm sản phẩm t≤ -18 ℃.
- Công nhân làm việc trong giai đoạn này phải mặc đầy đủ đồ bảo hộ lao động và vệ sinh sạch sẽ.
♦Mạ băng Mục đích:
- Tạo lớp băng mỏng bao bọc bề mặt, tạo vẻ mỹ quan và bảo vệ thực phẩm chống oxi hóa.
- Bảo vệ sản phẩm, tăng giá trị cảm quan và hạn chế mất nước.
- Giảm tổn hao nhiệt trong quá trình bảo quản, tăng giá trị trọng lượng của tôm.
- Giảm thiểu va chạm trong quá trình bảo quản và vận chuyển.
- Lớp băng có tác dụng bảo vệ thực phẩm chống oxi hóa các thành phần dinh dưỡng do tiếp xúc với không khí.
- Chống quá trình thăng hoa nước đá trong thực phẩm.
Thao tác:Sau khi được cấp đông tôm được bằn chuyền đưa qua hệ thống phun sương để mạ băng.
Hình 2. 16 Hệ thống mạ băng tôm Yêu cầu:
- Lớp băng phải phủ đều khắp mặt sản phẩm bằng cách phun sương.
- Nhiệt độ nước mạ băng t ≤ 4 °C.
- Tỷ lệ mạ băng từ (3 ÷ 5) %.
- Nước mạ băng là nước lạnh, sạch.
- Bán thành phẩm sau khi mạ băng tránh ứ đọng quá lâu gây ra hiện tượng tan băng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
♦ Tái đông
Thao tác:Sản phẩm sau khi mạ băng được đưa vào buồng tái đông.
Mục đích:
- Hoàn thiện sản phẩm, tạo cấu trúc bền vững cho sản phẩm, ổn định nhiệt độ tâm sản phẩm.
- Nhiệt độ tái đông t≤ -30 °C thì cho sản phẩm vào. Thời gian tái đông 1 phút 30 giây đến 1 phút 45 giây. Nếu sản phẩm sau khi tái đông chưa đạt (nhiệt độ tâm t≤
-18 ℃) thì tiếp tục hạ nhiệt độ của tủ xuống.
- Sản phẩm sau tái đông t≤ -18 °C, không gãy vụn, tỷ lệ băng từ (16÷17)%
(trong đó: băng lẫn bột (5÷6)%, bột bám (10÷14)%).
Yêu cầu:
- Chỉ sử dụng những dụng cụ đã vệ sinh sạch sẽ.
- Dụng cụ sử dụng ở công đoạn này phải là dụng cụ chuyên dùng.
- Đối với sản phẩm đông IQF sau khi mạ băng phải được tái đông ngay để nhiệt độ tâm sản phẩm ≤180C.
• Cân- vô bao PE
♦Cân
Mục đích:Nhằm tạo ra một đơn vị sản phẩm. Khối lượng sản phẩm cho mỗi gói tùy thuộc theo yêu cầu của khách. Thông thường đối với sản phẩm tôm tẩm TM thì trọng lượng mỗi gói 252÷ 254 gr (bao gồm cả băng và bột).
Dụng cụ:Cân điện tử, rổ, thau và mâm inox.
Thao tác: Dùng tay hốt tôm từ rổ đổ vào thau rồi đem lên cân cho đúng trọng lượng rồi cho vào túi PE.
Yêu cầu: Đảm bảo lượng tôm đem cân đồng đều, không gãy vụn, đảm bảo lượng phụ trội cần thiết. Cân phải đươc hiệu chỉnh thường xuyên để đảm bảo độ chính xác. Đảm bảo trọng lượng tịnh trên mỗi đơn vị sản phẩm.
♦ Vô bao PE
Mục đích:Để bảo vệ, bảo quản và làm tăng thẩm mỹ thực phẩm, sau cấp đông thực phẩm được chuyển sang khâu đóng gói bao bì. Đây là khâu hết sức quan trọng làm tăng giá trị thực phẩm, thu hút khách hàng và quảng bá sản phẩm. Bảo quản sản phẩm tránh VSV xâm nhập và dễ dàng khi đóng hộp. Thuận tiện cho quá trình đóng thùng.
Dụng cụ:Túi PE và máy hàn túi PE.
Thao tác:Cho tôm sau khi cân vào bao PE, đưa bao PE qua máy hàn miệng làm kín miệng bao.
Yêu cầu:Bao PE không được thủng, mối hàn phải đảm bảo chắc, liền lạc.
• Dò kim loại
Hình 2. 17 Hệ thống tái đông
Hình 2. 18 Máy dò kim loại tôm
Mục đích: Đảm bảo an toàn sản phẩm cho người tiêu dùng, loại bỏ những mối nguy vật lí cho sản phẩm.
Dụng cụ:Máy dò kim loại.
Thao tác: Sau khi hàn miệng cho túi sản phẩm lên băng tải chạy qua máy dò kim loại. Nếu có kim loại thì máy phát ra tín hiệu rồi tự dừng băng chuyền. Những đơn vị sản phẩm chứa mảnh kim loại có kích thước. Sắt ≥ 1.5mm và kim loại khác ≥ 2.5mm được tách ra dò tìm và loại bỏ mảnh kim loại.
Yêu cầu:
- Phải kiểm tra độ chính xác của máy dò.
- Tránh làm rơi sản phẩm xuống sàn nếu có thì phải xịt cồn xử lí.
- Khởi động máy trước 5 phút, chọn kênh thích hợp cho sản phẩm.
- Thử độ nhạy của máy nhiều lần bằng mẫu thử.
• Vô hộp - Đóng thùng
♦Vô hộp
Mục đích: Tạo vẻ mỹ quan cho sản phẩm, dễ dàng khi xếp vào thùng, hình thành đơn vị cho sản phẩm.
Thao tác: Gấp đáy hộp cho gói sản phẩm đã dò kim loại vào, gấp nắp hộp lại, dùng keo dán chặt hai đầu hộp.
Yêu cầu:
- Hộp không bị rách, góc phải thẳng.
- Sử dụng đúng hộp cho sản phẩm.
- Có đầy đủ thông tin về sản phẩm như: tên sản phẩm, trọng lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thành phần dinh dưỡng,....
♦ Đóng thùng
Mục đích: Thuận lợi cho việc vận chuyển và phân phối, tiết kiệm diện tích khi bảo quản. Đồng thời bảo vệ sản phẩm tránh ảnh hưởng xấu của môi trường. Sử dụng thùng carton đã được QC kiểm tra thông tin đúng theo mẫu bao bì đã trình duyệt. Quy tắc đóng thùng phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng (có thể phối trộn với sản phẩm tôm chần, đóng 10 hoặc 12 hộp/thùng).
Thao tác:Sử dụng máy niềng dây tiến hành đai nẹp hai dây ngang, hai dây dọc.
Yêu cầu:
- Thao tác phải nhanh, thời gian lưu sản phẩm từ khi đóng thùng đến khi nhập kho tối đa là 30 phút.
- Sản phẩm cùng cỡ, loại cho vào thùng carton, trên thùng ghi đầy đủ thông tin cần thiết của sản phẩm: tên sản phẩm, kích cỡ, ngày sản xuất, hạn sử dụng,....
• Bảo quản
Mục đích: Thành phẩm được bảo quản để duy trì và ổn định nhiệt độ của sản phẩm, đảm bảo trạng thái và chất lượng sản phẩm trong suốt thời gian bảo quản cho đến khi phân phối đến tay người tiêu dung.Thao tác: Chất các thùng sản phẩm lên pallet bằng nhựa tổng hợp (kích thước 20×800×1200 mm hoặc 20×100×1200 mm), dùng màng bao quấn quanh các thùng hàng đã chất khi đưa vào trong kho, sản phẩm được xếp gọn theo từng lô.
Yêu cầu:
- Nhiệt độ kho bảo quản t ≤ -18 ℃ - Kho phải được vệ sinh sạch sẽ - Thao tác phải nhanh
- Khi xếp kho cần chừa các khoảng trống:
+ Cách tường 20cm + Cách trần 20cm + Cách sàn 20cm + Cách dàn lạnh 30cm