14.1.1 Tìm chiều dài chuỗi : LEN(String) Trả về kết quả là số ký tự có trong String.
Ví dụ : LEN("ABCD") trả về kết quả là 4.
14.1.2 Chuyển sang chữ thường : LCase(String) hoặc Lcase$(String)
Trả về kết quả là chuỗi ký tự mới sau khi đổi chuỗi cũ sang chữ thường. Nếu có dấu $ thì trả về kết quả thuộc kiểu dữ liệu Varian nếu có $ kết quả trả về kiểu String.
Ví dụ : LCase("ABCD") trả về kết quả là abcd.
14.1.3 Chuyển sang chữ in :
UCase(String) hoặc Ucase$(String)
Trả về kết quả là chuỗi ký tự mới sau khi đổi chuỗi cũ sang chữ in. Nếu có dấu $ thì trả về kết quả thuộc kiểu dữ liệu Varian nếu có $ kết quả trả về kiểu String.
Ví dụ : UCase("abcd") trả về kết quả là ABCD.
14.1.4 Lấy các ký tự bên trái : Left(String,n) hoặc Left$(String,n)
Trả về kết quả là chuỗi ký tự mới gồm n ký tự bên trái của chuỗi cũ.
Ví dụ : Left("ABCD",2) trả về kết quả là AB
14.1.5 Lấy các ký tự bên phải:
Right(String,n) hoặc Right$(String,n)
Trả về kết quả là chuỗi ký tự mới gồm n ký tự bên phải của chuỗi cũ.
Ví dụ : Right("ABCD",2) trả về kết quả là CD 14.1.6 Lấy nhóm ký tự bất kỳ:
Mid(String,m,n) hoặc Mid$(String,m,n)
Trả về kết quả là chuỗi ký tự mới gồm n ký tự bắt đầu từ ký tự thứ m của chuỗi cũ.
Ví dụ : Mid("ABCD",2,2) trả về kết quả là BC 14.1.7 Bỏ các ký tự trống:
Trim(String) hoặc Trim$(String)
Trả về kết quả là chuỗi ký tự mới sau khi đã vứt bỏ các ký tự trống ở hai đầu chuỗi cũ.
Ví dụ : Trim(" AB ") trả về kết quả là "AB"
14.1.8 Bỏ các ký tự trống bên trái:
LTrim(String) hoặc LTrim$(String)
Trả về kết quả là chuỗi ký tự mới sau khi đã vứt bỏ các ký tự trống bên trái của chuỗi cũ.
Ví dụ : LTrim(" AB ") trả về kết quả là "AB "
14.1.9 Bỏ các ký tự trống bên phải:
RTrim(String) hoặc RTrim$(String)
Trả về kết quả là chuỗi ký tự mới sau khi đã vứt bỏ các ký tự trống bên phải của chuỗi cũ.
Ví dụ : RTrim(" AB ") trả về kết quả là " AB"
14.1.10 Đổi mã số sang ký tự:
Chr(mã số) hoặc Chr$(mã số)
Trả về kết quả là một ký tự tương ứng với mã số trong bảng mã ANSI. Mã số là một số nguyên từ 0 đến 255.
Ví dụ : Chr(65) trả về kết quả là "A"
14.1.11 Đổi ký tự sang mã số:
Asc(Ký tự)
Trả về kết quả là một số kiểu Integer tương ứng với ký tự trong bảng mã ANSI.
Ví dụ : Asc("A") trả về kết quả là 65.
14.1.12 Đổi chuỗi sang số:
Val(biểu thức chuỗi)
Trả về kết quả là một số sau khi đổi chuỗi dạng số (kiểu String) sang giá trị số.
Ví dụ : Val("123") + Val("213") trả về kết quả là 336
14.1.13 Đổi số sang chuỗi:
Str[$](biểu thức số)
- Trả về kết quả là một chuỗi ký tự sau khi đổi số sang.
Ví dụ : Str(123) + Str(213) trả về kết quả là "123213"
14.1.14 Định dạng chuỗi:
Format[$](biểu thức [, dạng])
Trả về kết quả là một chuỗi ký tự được định dạng theo một khuôn mẫu cho trước. Biểu thức ở đây có thể là số hoặc chuỗi.
- Các ký tự định dạng số :
• # : hiển thị số nếu có còn không thì không hiện gì cả.
• 0 : hiển thị số nếu có còn không thì xuất hiện ký tự 0.
• . : hiển thị dấu chấm ở vị trí khai báo.
• , : hiển thị dấu phẩy ở vị trí khai báo.
• % : nhân biểu thức với 100 rồi xuất hiện dấu %.
Ví dụ :
So! = 1234.5
Format(so, "#.###") kết quả 1234.5 Format(so, "###,#.##") kết quả 1,234.5
Format(so, "0.000") kết quả 1234.5000 Format(so, "0%") kết quả 1234500%
Format(so, "$0.00") kết quả $1234.50
- Các ký tự định dạng chuỗi ký tự :
• & : hiển thị ký tự nếu có còn không thì không hiện gì cả.
• & : hiển thị ký tự nếu có còn không thì hiện lên một ký tự trắng.
• < : đổi chuỗi sang chữ trường.
• > : đổi chuỗi sang chữ in.
Ví dụ :
Format("visual basic",">") trả về "VISUAL BASIC"
Format("VISUAL BASIC",">") trả về "visual basic"
14.1.15 Tìm chuỗi con:
InStr[$]([số,] chuỗi 1, chuỗi 2[, so sánh]) Trong đó :
- Số : nếu có thì nó qui định vị trí bắt đầu tìm kiếm. Không có thì tìm từ đầu.
- So sánh : là qui định phương thức tìm. Nếu so sánh là giá trị 1 thì không phân biệt chữ in với chữ thường, nếu giá trị 0 thì có phân biệt chữ in với chữ thường.
- Chuỗi 1 : chuỗi mẹ. Đây là chuỗi có thể chứa chuỗi cần tìm.
- Chuỗi 2 : chuỗi con. Đây là chuỗi cần tìm xem có được chứa trong chuỗi 1 hay không.
Hàm này trả về kết quả là giá trị số. Nếu bằng 0 nghĩa là không tìm thấy, nếu một số lón thì không thì đó là vị trí xuất hiện chuỗi 2 trong chuỗi 1.
Ví dụ : InStr("I Love You", "Love") trả về kết quả là 3 InStr("I Love You", "love", 0) trả về kết quả 0.