Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam hiện nay

Một phần của tài liệu Bài giảng giáo dục học (Trang 22 - 25)

Chương 3: MỤC ĐÍCH, NGUYÊN LÝ GIÁO DỤC VÀ HỆ THỐNG GIÁO

3.2 Nguyên lý giáo dục Việt Nam

3.3.1 Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam hiện nay

Hệ thống GD quốc dân Việt Nam theo Luật GD (năm 2005) và Luật Dạy nghề (năm 2006) được mô tả ở Sơ đồ 3.1 dưới đây.

Sơ đồ 3.1: Hệ thống GD quốc dân Việt Nam

(theo Luật Giáo dục năm 2005 và Luật Dạy nghề năm 2006)

Hệ thống GD quốc dân Việt Nam gồm có:

a) GD mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi với mục tiêu là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ

Sau đại học Đại học

Cao đẳng Cao đẳng nghề

Trung cấp nghề

Sơ cấp nghề Trung học cơ sở

Trung học PT Trung cấp chuyên nghiệp

Tiểu học Mầm non

Giáo dục thường

xuyên

thẩm mĩ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em bước vào lớp 1. Cơ sở GD mầm non bao gồm:

- Nhà trẻ, nhóm trẻ nhận trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi;

- Trường, lớp mẫu giáo nhận trẻ em từ 3 tuổi đến 6 tuổi;

- Trường mầm non là cơ sở GD kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi.

b) GD phổ thông có mục tiêu là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. GD phổ thông gồm:

- GD tiểu học được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp 5, nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản để HS tiếp tục học trung học cơ sở. Tuổi của HS vào học lớp 1 là 6 tuổi.

- GD trung học cơ sở (THCS) được thực hiện trong 4 năm học, từ lớp 6 đến lớp 9, nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của GD tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động. HS vào học lớp 6 phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là 11 tuổi.

- GD trung học phổ thông (THPT) được thực hiện trong 3 năm học, từ lớp 10 đến lớp 12, nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của GD THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động. HS vào học lớp 10 phải có bằng tốt nghiệp THCS, có tuổi là 15 tuổi.

c) GD nghề nghiệp có mục tiêu là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu cần phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh. GDNN gồm:

- TCCN được thực hiện từ 3 đến 4 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp THCS, từ 1 đến 2 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp THPT;

- Dạy nghề được thực hiện dưới 1 năm đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp, từ 1 đến 3 năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

d) GD đai học có mục tiêu là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. GD đai học bao gồm:

- Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ 2 đến 3 năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp THPT hoặc bằng tốt nghiệp TCCN; từ 1,5 đến 2 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp TCCN cùng chuyên ngành; giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo.

- Đào tạo trình độ đại học được thực hiện từ 4 đến 6 năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp THPT hoặc bằng tốt nghiệp TCCN; từ 2,5 đến 4 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp TCCN cùng chuyên ngành; từ 1,5 đến 2 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành; giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.

- Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện từ 1 đến 2 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học; giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.

- Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong 4 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, từ 2 đến 3 năm học đối với người có bằng thạc sĩ; giúp nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và thực hành, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát hiện và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài theo quy định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

e) GD thường xuyên giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiên chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm, và thích nghi với đời sống xã hội.

Hệ thống GD quốc dân có tính ổn định tương đối, nó có thể thay đổi cho phù hợp với từng thời kỳ lịch sử trước những yêu cầu khách quan của phát triển kinh tế - sản xuât, văn hoá, chính trị, xã hội…

Văn bằng của hệ thống GD quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc trình độ đào tạo theo quy định của Luật GD, gồm: bằng tốt nghiệp THCS, bằng tốt nghiệp THPT, bằng tốt nghiệp TCCN, bằng tốt nghiệp CĐ, bằng tốt nghiệp ĐH, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ.

Chứng chỉ của hệ thống GD quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp.

*Đặc điểm của những loại hình trường lớp:

Trường lớp Trách nhiệm quản lý điều hành và đầu tư

chính về CSVC

Trách nhiệm chính về trả lương và chi dùng

thường xuyên

Ghi chú

Công lập Nhà nước Nhà nước

Bán công Nhà nước Nhà trường tự quản thu, chi

Dân lập Cộng đồng dân cư Cộng đồng dân cư có trách nhiệm quản lý điều hành

Có thể có hỗ trợ của Nhà

nước Tư thục Tư nhân, tổ chức xã

hội

Cá nhân, tổ chức xã hội có trách nhiệm quản lý điều

hành

Có thể có hỗ trợ của Nhà

Một phần của tài liệu Bài giảng giáo dục học (Trang 22 - 25)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(148 trang)