3.1. Trang bị điện máy tiện 1A660
3.1.2. Sơ đồ truyền động chính của máy tiện 1A660
Máy tiện nặng 1 660 được dùng để gia công các chi tiết bằng gang hoặc bằng thép có trọng lượng dưới 250 , đường kính chi tiết lớn nhất có thể gia công trên máy là 1,25m. Công suất của động cơ truyền động chính: 55KW. Truyền động ăn dao được thực hiện từ động cơ truyền động chính.
3.1.2.1. Mạch động lực
Truyền động chính được thực hiện từ hệ thống F- . iều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách thay đổi dòng kích từ của động cơ, còn sức điện động của máy phát được giữ không đổi.
Hình 3.2: Mạch động lực
rên sơ đồ mạch động lực, động cơ được cấp điện từ máy phát F. ể động cơ cú điện thỡ tiếp điểm của rơle G phải đúng lại và tiếp điểm K2 mở ra (ẹGK2).
RCB K2
Rh
K1
RG1
ĐG RC RG1
RCB
Đ F
Nguyễn Thùy Linh Trang 39 oạn mạch gồm hai tiếp điểm 2 và điện trở Rh là mạch hãm động năng.
là ơle dòng điện dùng để bảo vệ quá dòng. hi dòng điện trong động cơ nhỏ hơn giá trị giới hạn cho phép thì ơle ở mạch động lực chưa tác động, do đó tiếp điểm thường kín RC ở dòng số 12 của mạch điều khiển vẫn ở trạng thái đóng RC(12).
hi dòng trong động cơ vượt quá giá trị giới hạn thì rơle tác động, mở tiếp điểm thường kín RC(12), cắt nguồn cấp cho các nhánh số 12, 13, 14 của mạch điều khiển.
và H là hai rơle áp, giá trị tác động của hai rơle này khác nhau: Utđ. = UF đm, Utđ. H = 10%UF.đm. rong đó F.đm là giá trị định mức của điện áp máy phát.
RG1 và RD1 là hai cuộn dòng của các rơle G và D, cuộn áp tương ứng là RG2
và RD2. Mỗi rơle G và D có hai cuộn dây là cuộn dòng và cuộn áp nối tiếp nhau. Khi cuộn áp có điện thì sức từ động của nó sinh ra lực hút làm tiếp điểm của rơle tương ứng đóng lại. Nếu dòng điện phần ứng vượt quá giá trị cho phép thì sức từ động của cuộn dòng điện tạo ra lực đẩy đủ lớn thắng lực hút của cuộn áp làm tiếp điểm của rơle tương ứng nhả ra.
3.1.2.2. Mạch kích từ a) Mạch kích từ động cơ:
Trong mạch kích từ động cơ là cuộn kích từ cho động cơ . là rơle dòng điện bảo vệ thiếu từ thông, đảm bảo không cho 0 sẽ làm cho tốc độ động cơ quá lớn. Giá trị tác động của RNT nhỏ hơn dòng kích từ nhỏ nhất để tạo ra tốc độ lớn nhất của động cơ.
Ví dụ: Giả sử tốc độ lớn nhất cho phép của động cơ là max = 2.đm, dòng điện kích từ định mức của động cơ là I = 10 thì dòng điện kích từ để tạo ra max sẽ là I = 5 , khi đó giá trị tác động của RNT phải là Itđ. < I , trong trường hợp này có thể là Itđ. = 4,9A.
Hình 3.3: Mạch kích từ động cơ
CKĐ RNT K2
K2
1
Rđ
ĐKT
K3 K2 ĐG K1 RD
1C
Nguyễn Thùy Linh Trang 40 Tiếp điểm của RNT trên mạch động lực là (9), khi tác động thì RNT(9).
là ơle dòng điện, có giá trị tác động bằng I đm.
là biến trở điều chỉnh dòng kích động cơ, khi điều chỉnh tăng thì giảm, dẫn đến tăng và ngược lại.
b) Mạch kích từ máy phát
Trong mạch kích từ máy phát, cuộn CKF là cuộn kích từ của máy phát F, có thể đảo chiều nhờ cầu tiếp điểm (2) + (2), đảo chiều điện áp máy phát sẽ đảo chiều quay động cơ. T(2) sẽ làm động cơ quay thuận và N (2) sẽ làm động cơ quay ngược.
Hình 3.4: Mạch kích từ máy phát 3.1.2.3. Mạch tín hiệu
rong sơ đồ, đèn H1 dùng để báo hiệu trạng thái bình thường và đèn H2 báo hiệu về trạng thái không bình thường của hệ thống dầu bôi trơn. hi máy đang làm việc mà không đủ dầu bôi trơn thì không những đèn H2 sáng lên mà cong có cả tín hiệu còi.
3.1.3. Điều kiện để máy làm việc
Máy chỉ có thể làm việc, tức là động cơ chỉ có thể khởi động được khi tất cả các điều kiện liên động sau được đảm bảo:
- ủ dầu bôi trơn: iếp điểm D (17) kín, làm cho côngtăc-tơ 4(17) có điện.
- Chế độ làm việc cửa máy đã được chọn: Tiếp điểm CTC1 hoặc CTC2 kín.
Chọn chế độ quay thuận: Gạt tay gạt trên mặt máy để cho CTC1(18), dẫn đến 1RLẹ(18), lam cho 1RLẹ(6) + 1RLẹ(6,7).
Chọn chế độ quay ngược: Gạt tay quay trên mặt máy cho CTC2(19), dẫn đến 2RLẹ(19), làm cho 2RLẹ(7) + 2RLẹ(6,7).
K2 T
T N
N
CKF
2C ĐG
Kf
RG2 RD2
K1 ĐG
T
2 N