Quy trình công nghệ gia công

Một phần của tài liệu Đồ án công nghệ chế tạo (Trang 100 - 120)

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO

2.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp

2.1.5 Quy trình công nghệ gia công

a) Chuẩn định vị

Chi tiết dạng hộp thường có chuẩn là chuẩn tinh thống nhất, được sử dụng trong suốt quá trình gia công các bề mặt trên toàn chi tiết

Chuẩn tinh thống nhất bao gồm một mặt phẳng và hai lỗ chuẩn tinh phụ vuông góc với mặt phẳng đó.

L

Hai lỗ chuẩn tinh phụ được gia công đạt cấp chính xác 7 và có khoảng cách càng xa càng tốt

2.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp

2.1.5 Quy trình công nghệ gia công

b) Trình tự gia công chủ yếu các bề mặt chi tiết hộp Bao gồm hai bước chính:

Gia công mặt chuẩn và các lỗ phụ để làm chuẩn tinh thống nhất

Gia công các bề mặt còn lại bao gồm:

•Gia công cắt mặt phẳng còn lại

•Gia công thô và bán tinh các lỗ lắp ghép

•Gia công các lỗ dùng để kẹp chặt

•Gia công chính xác các lỗ lắp ghép

•Tổng kiểm tra

2.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp

2.1.5 Quy trình công nghệ gia công

b) Trình tự gia công chủ yếu các bề mặt chi tiết hộp

Mặt chuẩn tinh thống nhất

Gia công mặt phẳng chuẩn người ta dựa vào quy mô sản xuất để chọn máy, thường gia công trên máy phay, bào

Phay mặt chuẩn tinh thống nhất

2.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp

2.1.5 Quy trình công nghệ gia công

b) Trình tự gia công chủ yếu các bề mặt chi tiết hộp

Lỗ chuẩn phụ

Gia công hai lỗ chuẩn phụ trải qua các bước khoan, khoét, doa có bạc dẫn hưởng để đảm bảo độ chính xác, độ nhám và khoảng cách lỗ

Khoan, khoét, doa hai lỗ chuẩn

2.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp

2.1.5 Quy trình công nghệ gia công

b) Trình tự gia công chủ yếu các bề mặt chi tiết hộp Gia công các mặt phẳng còn lại

Sử dụng máy phay vạn năng hoặc bào gia công (ít dùng do năng xuất thấp)

Phay các mặt phẳng bên

2.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp

2.1.5 Quy trình công nghệ gia công

b) Trình tự gia công chủ yếu các bề mặt chi tiết hộp Gia công các lỗ lắp ghép

Sử dụng máy khoan, khoét, doa hoặc máy tiện phụ thuộc vào đặc điểm chi tiết và quy mô sản xuất. Các phương pháp đảm bảo độ chính xác có thể sử dụng bao gồm:

-Sử dụng bạc dẫn hướng

-Sử dụng vạch kích thước trên máy (máy doa tọa độ)

Thiết bị và phương pháp phụ thuộc vào quy mô sản xuất bao gồm:

-Sản xuất loạt lớn, khối -Sản xuất hàng loạt

-Sản xuất loạt nhỏ và đơn chiếc

2.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp

2.1.5 Quy trình công nghệ gia công

b) Trình tự gia công chủ yếu các bề mặt chi tiết hộp Gia công các lỗ lắp ghép

Với sản xuất hàng loạt lớn và khối:

Khoảng cách lỗ được đảm bảo bằng máy chuyên dùng có bố trí nhiều trục song song trên máy . Theo cách này chi tiết thường được gia công theo hai nguyên công thô và tinh

2.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp

2.1.5 Quy trình công nghệ gia công

b) Trình tự gia công chủ yếu các bề mặt chi tiết hộp Gia công các lỗ lắp ghép

Với sản xuất loạt lớn

Khoảng cách lỗ được đảm bảo bằng cách sử dụng các bạc dẫn. Độ vuông góc được đảm bảo bằng bàn quay máy mang theo chi tiết

2.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp

2.1.5 Quy trình công nghệ gia công

b) Trình tự gia công chủ yếu các bề mặt chi tiết hộp Gia công các lỗ lắp ghép

Với sản xuất nhỏ và đơn chiếc

Sử dụng các máy khoan, khoét, doa thông thường và không cần bạc dẫn hướng. Khoảng cách lỗ, độ chính xác được đảm bảo bằng rà gá theo đường vạch dấu trên phôi.

Ví dụ gia công hai lỗ 1 và 2 Bước 1: Gá đặt chi tiết

Bước 2: Di chuyển dao đến lỗ 1 Bước 3: Gia công lỗ 1

Bước 4: Di chuyển và gia công lỗ 2

1

1 2 2

2.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp

2.1.5 Quy trình công nghệ gia công

b) Trình tự gia công chủ yếu các bề mặt chi tiết hộp Gia công các lỗ lắp ghép

2.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp

2.1.5 Quy trình công nghệ gia công

b) Trình tự gia công chủ yếu các bề mặt chi tiết hộp Gia công các lỗ kẹp chặt

Tương tự như khi gia công các lỗ chính, thiết bị và phương pháp phụ thuộc vào sản lượng sản xuất: Sản xuất khối và loạt lớn, hàng loạt vừa, loạt nhỏ và đơn chiếc.

-Sản xuất loạt lớn và khối: Sử dụng các máy chuyên dùng, nhiều trục và chạy theo dây chuyền nhằm đạt năng xuất cao nhất

-Sản xuất loạt vừa: Sử dụng máy khoan cần, có lắp nhiều đầu dao theo trình tự gia công để giảm thiểu thời gian thay dao

-Loạt nhỏ và đơn chiếc: sử dụng khoan đứng hoặc khoan cần có bạc dẫn hướng hoặc lấy dấu

2.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp

2.1.5 Quy trình công nghệ gia công

b) Trình tự gia công chủ yếu các bề mặt chi tiết hộp Gia công các lỗ kẹp chặt

2.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp

2.1.5 Quy trình công nghệ gia công

b) Trình tự gia công chủ yếu các bề mặt chi tiết hộp Gia công chính xác các lỗ lắp ghép

Với các chi tiết có yêu cầu độ chính xác đạt cấp 6, 7 cần có nguyên công gia công tinh lần cuối. Nguyên công này có thể là doa mỏng, mài hành tinh, mài khôn, lăn ép…

-Doa mỏng: Sử dụng chi tiết yêu cầu cao độ chính xác cao về kích thước, hình dạng hình học, độ thẳng tâm

-Mài hành tình: Dùng cho lỗ có đường kính lớn hơn 180 mm (năng xuất thấp, kết cấu phức tạp)

-Mài khôn: cho lỗ có kích thước 25÷500 mm (năng xuất cao, kinh tế) -Lăn ép: gia công bằng biến dạng dẻo (chi tiết có độ cứng ≤ 40 HRC)

2.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp

2.1.5 Quy trình công nghệ gia công

b) Trình tự gia công chủ yếu các bề mặt chi tiết hộp Tổng kiểm tra

Mặt phẳng: kiểm tra độ thẳng (đồng hồ so, thước), kiểm tra độ phẳng (đồng hồ so, bàn rà có bôi sơn)

2.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp

2.1.5 Quy trình công nghệ gia công

b) Trình tự gia công chủ yếu các bề mặt chi tiết hộp Tổng kiểm tra

Kích thước lỗ: Chiều sâu lỗ (thước cặp, calip), hình dáng hình học (đồng hồ so)

2.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp

2.1.5 Quy trình công nghệ gia công

b) Trình tự gia công chủ yếu các bề mặt chi tiết hộp Tổng kiểm tra

Độ đồng tâm: được kiểm tra bằng trục kiểm và đồng hồ so

2.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp

2.1.5 Quy trình công nghệ gia công

b) Trình tự gia công chủ yếu các bề mặt chi tiết hộp Tổng kiểm tra

Khoảng cách tâm lỗ: sử dụng các trục kiểm và đo khoảng cách

2.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp

2.1.5 Quy trình công nghệ gia công

b) Trình tự gia công chủ yếu các bề mặt chi tiết hộp Tổng kiểm tra

Độ song song: sử dụng các trục và đồng hồ xo

Kiểm tra độ song song trục và đế

Kiểm tra độ song song giữ các lỗ

2.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp

2.1.5 Quy trình công nghệ gia công

b) Trình tự gia công chủ yếu các bề mặt chi tiết hộp Tổng kiểm tra

Độ vông góc: sử dụng đồng hồ so hoặc calip chuyên dùng

Kiểm tra độ vuông góc giữa lỗ và mặt đầu

Kiểm tra độ vuông góc bằng đồng so và calip

2.1 Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng hộp

2.1.5 Quy trình công nghệ gia công

b) Trình tự gia công chủ yếu các bề mặt chi tiết hộp Tổng kiểm tra

Ví dụ kiểm tra khoảng cách

Kiểm tra độ song song

trục và đế Kiểm tra độ vuông góc giữa lỗ và mặt đầu

Kiểm tra độ vuông góc bằng đồng so và calip

Một phần của tài liệu Đồ án công nghệ chế tạo (Trang 100 - 120)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(185 trang)