I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
3. Vấn đề môi trường và phát triển ở các nước đang phát triển
- Các nước đang phát triển chiếm hơn 1/2 diện tích lục địa, 3/4 dân số thế giới, là khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên.
- Sự chậm phát triển - sự hủy hoại môi trường - sự bùng nổ dân số là những cái vòng luẩn quẩn mà các nước đang phát triển bị trói buộc, cần tháo gỡ để thoát khỏi đói nghèo.
b. Khai thác và chế biến khoáng sản
- Khai thác và chế biến khoáng sản có vị trí đặc biệt quan trọng, chủ yếu là xuất khẩu thu ngoại tệ.
- Khai thác và chế biến chưa hợp lí gây ô nhiễm môi trường.
c. Khai thác tài nguyên nông, lâm nghiệp
Tài nguyên rừng phong phú. Tuy nhiên, do khai thác không hợp lí → diện tích rừng suy giảm, nhiều đồi núi trọc, thúc đẩy quá trình hoang mạc hóa.
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Căn cứ vào đâu để phân loại môi trường sống của con người?
A. Tác nhân tác động B. Chức năng C. Quy mô D. Thành phần Câu 2. Tài nguyên không được phân loại theo cách nào sau đây?
A. Theo thuộc tính tự nhiên B. Theo công dụng kinh tế C. Theo đối tượng tác động D. Khả năng có thể bị hao kiệt
Câu 3. Rừng khai thác xong sau một thời gian mọc mầm trở lại ở phần gốc bám dưới đất được xem là
A. tài nguyên khôi phục được. B. tài nguyên vô tận
C. tài nguyên không thể khôi phục được D. tài nguyên có thể hao kiệt Câu 4. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về vấn đề sử dụng tài nguyên?
A. Cần phải sử dụng thật tiết kiệm tài nguyên khoáng sản vì phải mất rất nhiều thời gian mới phục hồi được
B. Cần phải sử dụng hợp lí tài nguyên để tài nguyên có thể phục hồi tái tạo và phát triển
C. Tìm ra các nguyên liệu mới có thể thay thế một số loại tài nguyên khoáng sản để tiết kiệm tài nguyên
D. Nước là tài nguyên vô tận vì vậy cứ sử dụng thoải mái không cần phải tiết kiệm Câu 5. Đặc điểm nào dưới đây thuộc về môi trường tự nhiên?
A. Xuất hiện trên bề mặt Trái Đất phụ thuộc vào con người B. Phát triển theo quy luật tự nhiên
C. Bị hủy hoại nếu không có bàn tay chăm sóc của con người D. Là kết quả lao động của con người
Câu 6. Môi trường xã hội bao gồm
A. các quan hệ xã hội trong sản xuất, phân phối và giao tiếp
B. các đối tượng lao động do con người sản xuất và chịu sự chi phối của con người C. dân cư và lực lượng lao động
D. cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật, nhà cửa, công trình xây dựng
Câu 7. Việc phân chia tài nguyên thành tài nguyên đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản là sự phân loại dựa vào
A. khả năng hao kiệt B. công dụng kinh tế
C. thuộc tính tự nhiên D. sự phân loại các ngành sản xuất Câu 8. Theo khả năng có thể bị hao kiệt (khả năng tái sinh) người ta chia tài nguyên thành
A. tài nguyên đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản
B. tài nguyên có thể bị hao kiệt, tài nguyên không bị hao kiệt
C. tài nguyên nông nghiệp, tài nguyên công nghiệp, tài nguyên du lịch D. tài nguyên không khôi phục được, tài nguyên khôi phục được Câu 9. Theo công dụng kinh tế người ta chia tài nguyên thành
A. tài nguyên đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản
B. tài nguyên có thể bị hao kiệt, tài nguyên không bị hao kiệt
C. tài nguyên nông nghiệp, tài nguyên công nghiệp, tài nguyên du lịch D. tài nguyên không khôi phục được, tải nguyên khôi phục được
Câu 10. Môi trường tự nhiên có vai trò rất quan trọng đối với xã hội loài người nhưng không phải là nguyên nhân quyết định sự phát triển của xã hội loài người vì
A. môi trường tự nhiên không cung cấp đầy đủ nhu cầu của con người
B. môi trường tự nhiên phát triển theo quy luật riêng của nó, không phụ thuộc vào tác động của con người
C. sự phát triển của môi trường tự nhiên bao giờ cũng diễn ra chậm hơn sự phát triển của xã hội loài người
D. sự phát triển của môi trường tự nhiên bao giờ cũng diễn ra nhanh hơn sự phát triển của xã hội loài người
Câu 11. Các công trình kiến trúc, nhà ở, nhà máy được xếp vào loại môi trường nào?
A. Môi trường nhân tạo B. Môi trường tự nhiên C. Môi trường xã hội D. Môi trường địa lí
Câu 12. Tại sao tài nguyên khoáng sản được xếp vào loại tài nguyên không khôi phục được?
A. Tài nguyên khoáng sản đem lại giá trị kinh tế rất lớn
B. Sự hình thành tài nguyên khoáng sản phải mất rất nhiều thời gian (hàng triệu năm) C. Sự hình thành tài nguyên khoáng sản cần phải có rất nhiều điều kiện khắt khe D. Tài nguyên khoáng sản có rất nhiều công dụng đối với sản xuất và đời sống Câu 13. Phát triển bền vững được hiểu là
A. sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại của con người vẫn có thể tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai
B. sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai
C. sự phát triển dựa trên cơ sở khai thác môi trường tự nhiên không gây tác động xấu đến môi trường
D. sự phát triển dựa hoàn toàn vào tự nhiên, khai thác ở mức tối đa nguồn tài nguyên đem lại hiệu quả cao về kinh tế
Câu 14. Cách giải quyết nào sau đây không hợp lí để giải quyết vấn đề môi trường?
A. Khai thác tối đa và triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên B. Chấm dứt hoạt động chạy đua vũ trang, chấm dứt chiến tranh C. Thực hiện các công ước quốc tế về môi trường, luật môi trường
D. Áp dụng tiến bộ khoa học - kĩ thuật để kiểm soát tình trạng môi trường
Câu 15. Giữa các nước phát triển và đang phát triển nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường có sự khác biệt đó là
A. một bên gắn với sự phát triển công nghiệp; một bên íà sự phát triển nông nghiệp
B. một bên do ô nhiễm về các chất thải dư thừa trong sản xuất; một bên là do nghèo đói, nhận thức của người dân
C. một bên ở mức độ rất trầm trọng; một bên ở mức độ bình thường có thể khắc phục được D. một bên gắn với sự phát triển công nghiệp, vấn đề đô thị hóa, một bên là sự chậm phát triển - sự hủy hoại môi trường - sự bùng nồ dân số
Câu 16. Các nước và khu vực nào phát ra khí thải gây ô nhiễm không khí lớn nhất thế giới hiện nay?
A. Hoa Kì, Anh, CHLB Đức B. Ấn Độ, Trung Quốc, Liên bang Nga C. EU, Hoa Kì, Nhật Bản D. Hoa Kì, Ca-na-đa, Mê-hi-cô
Câu 17. Hội nghị Thượng đỉnh Trái Đất về vấn đề môi trường năm 1992 diễn ra ở A. Tô-ki-ô B. Riô-đê Gia-nê-rô C. Oa-sinh-tơn D. Luân Đôn Câu 18. Liên hợp quốc quyết định chọn ngày môi trường thế giới là ngày nào?
A. Ngày 5 tháng 6 hàng năm B. Ngày 6 tháng 5 hàng năm C. Ngày 6 tháng 7 hàng năm D. Ngày 7 tháng 6 hàng năm
Câu 19. Ở các nước nhiệt đới phổ biến là nền nông nghiệp quảng canh, nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường chủ yếu do
A. rác thải từ sinh hoạt B. phá rừng, đốt nương làm rẫy
C. thiên tai D. sử dụng thuốc trừ sâu và bảo vệ thực vật Câu 20. Khoáng sản xuất khẩu chủ yếu thu ngoại tệ ở các nước Tây Nam Á là
A. than và sắt B. bô xít và đồng. C. crôm và titan D. dầu mỏ và khí đốt Câu 21. Nguồn xuất khẩu chủ yếu để thu ngoại tệ của nhiều nước đang phát triển ở Tây Á, châu Phi và Mĩ Latinh là
A. gỗ và các sản phẩm chế biến từ gỗ B. khoáng sản thô và đã qua chế biến C. các sản phẩm từ ngành trồng trọt D. các sản phẩm từ ngành chăn nuôi
Câu 22. Đâu là những vòng luẩn quẩn mà các nước đang phát triển bị trói buộc cần phải tháo gỡ để có thể thoát nghèo?
A. Sự chậm phát triển - ô nhiễm môi trường - bùng nổ dản số B. Dịch bệnh - đói nghèo - ô nhiễm môi trường
C. Chiến tranh và xung đột - dịch bệnh - ô nhiễm môi trường D. Sự chậm phát triển - chiến tranh và xung đột - bùng nổ dân số Câu 23. Hướng giải quyết các vấn đề môi trường hiện nay không phải là
A. chấm dứt chạy đua vũ trang, chấm dứt chiến tranh.
B. giúp các nước đang phát triển thoát khỏi đói nghèo
C. phải thực hiện các công ước quốc tế về môi trường, luật môi trường
D. hạn chế việc sử dụng các tiến bộ khoa học - kĩ thuật để kiểm soát tình trạng môi trường Câu 24. Nội dung nào không phải là nguyên nhân chủ yếu làm cho môi trường ở các nước đang phát triển bị hủy hoại nghiêm trọng?
A. Gánh nặng nợ nước ngoài, hậu quả của chiến tranh và xung đột triền mien
B. Thiếu vốn, công nghệ, thiếu cán bộ khoa học - kĩ thuật C. Thiên tai lũ lụt, động đất, sóng thần
D. Sức ép dân số và bùng nổ dân số
Câu 25. Giải pháp nào sau đây có ý nghĩa hàng đầu trong việc giải quyết các vấn đề về ô nhiễm môi trường?
A. Chấm dứt chạy đua vũ trang, chấm dứt chiến tranh B. Thực hiện các công ước quốc tế về môi trường
C. Áp dụng tiến bộ khoa học - kĩ thuật để kiểm soát tình trạng môi trường D. Nâng cao trình độ công nghệ trong khai thác và chế biến
Câu 26. Thử thách lớn nhất của loài người trong quá trình phát triển hiện nay là A. xung đột chính trị xảy ra khắp nơi
B. bệnh dịch, nạn thiếu lương thực ngày càng tăng
C. nhiều tài nguyên đang bị cạn kiệt, trong khi sản xuất xã hội không ngừng được mở rộng D. ô nhiễm môi trường nước và không khí ngày càng tăng
Câu 27. Nội dung nào không phải là nguyên tắc của sự phát triển bền vững ở Việt Nam?
A. Con người là trung tâm của sự phát triển bền vững
B. Phát triển song hành với đảm bảo an ninh lương thực, năng lượng
C. Quá trình phát triển phải đảm bảo một cách công bằng nhu cầu của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai
D. Giảm thiểu phát thải các chất khí vào môi trường thông qua việc giảm bớt sản xuất công nghiệp
Câu 28. Hội nghị nào thể hiện sự nỗ lực chung của thế giới trong vấn đề bảo vệ môi trường?
A. Hội nghị Thượng đỉnh Trái Đất B. Hội nghị cấp cao ASEAN C. Hội nghị cộng đồng Pháp ngữ D. Hội nghị Thượng đỉnh G20 Câu 29. Để trả các khoản nợ khổng lồ nhiều nước đang phát triển phải
A. bán các cơ sở sản xuất cho các nước phát triển B. vay ngoại tệ từ đất nước khác để trả nợ
C. kêu gọi sự giúp đỡ của các nước phát triển D. xuất khẩu khoáng sản để trả nợ
Câu 30. Những vấn đề môi trường mà loài người đang phải giải quyết trước hết là A. ô nhiễm môi trường nước ngày càng nghiêm trọng
B. ô nhiễm môi trường không khí làm Trái Đất nóng lên
C. hậu quả của sự tác động không hợp lí của con người tới môi trường
D. ô nhiễm môi trường đất do rác thải và hóa chất bảo vệ thực vật còn dư thừa II. CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1. Em hãy tìm ví dụ chứng minh rằng trong lịch sử phát triển của xã hộị loài người, sổ lượng các loại tài nguyên được bổ sung không ngừng.
Câu 2. Em hãy chứng minh rằng sự tiến bộ của khoa học công nghệ có thể giúp con người giải quyết tình trạng bị đe dọa khan hiếm tài nguyên khoáng sản.
Câu 3. Em hãy chỉ ra những dấu hiệu của sự suy thoái tài nguyên đất và tài nguyên sinh vật nếu bị khai thác không hợp lí.
Câu 4. Môi trường địa lí có những chức năng chủ yếu nào? Tại sao chúng ta phải có biện pháp bảo vệ môi trường?
Câu 5. Lấy ví dụ chứng minh rằng con người có thể làm nâng cao chất lượng môi trường hay làm suy thoái chất lượng môi trường.
Câu 6. Những báo động về thủng tầng ôdôn, về sự nóng lên của Trái Đất do các khí thải làm tăng hiệu ứng nhà kính có phải ỉà những báo động về khủng hoảng môi trường không?
Câu 7. Các tiến bộ khoa học - kĩ thuật nào đã làm cho giá nguyên liệu có xu hướng giảm trong mấy thập kỉ qua?
Câu 8. Thế nào là sự phát triển bền vững?
Câu 9. Chứng minh rằng sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường là điều kiện để phát triển.
Câu 10. Nêu những thử thách lớn của xã hội loài người về tài nguyên và môi trường.
Câu 11. Vì sao các nước đang phát triển là nơi tập trung nhiều vấn đề về môi trường và phát triển?
Câu 12. Trình bày vấn đề khai thác và chế biến khoáng sản ở các nước đang phát triển
ĐÁP ÁN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1-B 2-C 3-A 4-D 5-B 6-A 7-C 8-B 9-C 10-C
11-A 12-B 13-B 14-A 15-D 16-C 17-B 18-A 19-B 20-D
21-B 22-A 23-D 24-C 25-B 26-C 27-D 28-A 29-D 30-C
II. CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1. Em hãy tìm ví dụ chứng minh rằng trong lịch sử phát triển của xã hộị loài người, sổ lượng các loại tài nguyên được bổ sung không ngừng.
* Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, số lượng các loại tài nguyên được bổ sung không ngừng:
- Trong thời kì xa xưa, những tài nguyên thiên nhiên mà con người biết đến và sử dụng được rất hạn chế như: không khí để thở, nước để uống, các động, thực vật hoang dại trên cạn và dưới nước để làm thức ăn.
- Dần dần khi con người biết làm nông nghiệp, thì đất đai lại trở thành nguồn tài nguyên quan trọng.
- Công nghiệp phát triển, nguồn tài nguyên khoáng sản mới được khai thác và sử dụng mạnh mẽ làm nguyên liệu sản xuất, tiếp đến là nhiên liệu đốt cháy.
Ví dụ về tài nguyên năng lượng được bổ sung không ngừng:
+ Trong nhiều thế kỉ, loài người đã sử dụng củi gỗ, sau đó là than đá làm nguồn năng lượng cho sản xuất và đời sống.
+ Trong thế kỉ XX, dầu mỏ với những thuận lợi trong việc sử dụng và vận chuyển, đã chiếm ưu thế hơn các dạng năng lượng khác, trở thành năng lượng quy đổi. Do liên tiếp xảy ra cuộc khủng hoảng dầu mỏ ở nhiều nước đã dẫn đến việc tìm và sử dụng nguồn năng lượng hạt nhân.
+ Cuối thế kỉ XX, do trữ lượng của than, dầu khí bị suy giảm đáng kể; do hiện tượng nhà kính, những cơn mưa axit, sự ô nhiễm các đại dương đã thúc đẩy con người tìm kiếm nguồn năng lượng mới là nguồn năng lượng sạch có thể tái tạo (năng lượng mặt trời, sức gió, địa nhiệt, ...).
=> Việc mở rộng các danh mục tài nguyên thiên nhiên phụ thuộc vào trình độ hiểu biết khoa học - kĩ thuật của loài người, sự phát triển của xã hội.
Câu 2. Em hãy chứng minh rằng sự tiến bộ của khoa học công nghệ có thể giúp con người giải quyết tình trạng bị đe dọa khan hiếm tài nguyên khoáng sản.
Sự tiến bộ của khoa học công nghệ có thể giúp con người giải quyết tình trạng bị đe dọa khan hiếm tài nguyên khoáng sản:
- Con người đã sản xuất được các loại vật liệu mới thay thế một phần nào đó nguyên liệu khoáng sản.
Ví dụ: con người đã chế tạo được cao su nhân tạo thay thế cho cao su tự nhiên, sản xuất các chất dẻo tổng hợp để thay thế các chi tiết bằng kim loại. Hiện nay, vật liệu composit do con người sản xuất đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành kinh tế, ...
- Nhờ tiến bộ của khoa học công nghệ, con người đã khai thác, sử dụng triệt để và có hiệu quả tài nguyên khoáng sản.
Ví dụ: từ dầu mỏ ngoài việc chiết xuất xăng, dầu, người ta còn có thể sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác.
- Do sự tiến hộ khoa học công nghệ, con người ngày càng phát hiện và khai thác được nhiều loại tài nguyên mới như: việc sử dụng sức gió, sức nước, năng lượng mặt trời, ...
Câu 3. Em hãy chỉ ra những dấu hiệu của sự suy thoái tài nguyên đất và tài nguyên sinh vật nếu bị khai thác không hợp lí.
Những dấu hỉệu của sự suy thoái tài nguyên đất và tài nguyên sinh vật:
- Tài nguyên đất: đất bạc màu, xói mòn trơ sỏi đá, đất bị ô nhiễm, đất bị sa mạc hóa, ...
- Tài nguyên sinh vật:
+ Rừng bị tàn phá, diện tích đất trống, đòi trọc tăng.
+ Nhiều loài động, thực vật đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng, số lượng cá thể trong mỗi loài dần ít đi, …
Câu 4. Môi trường địa lí có những chức năng chủ yếu nào? Tại sao chúng ta phải có biện pháp bảo vệ môi trường?
Chức năng chủ yếu của môi trường địa lí:
- Là không gian sống của con người.
- Là nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên.
- Là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra.
- Chúng ta phải có biện pháp bảo vệ môi trường vì: môi trường có vai trò rất quan trọng đối với xã hội loài người, là nơi sinh sống của con người, có tác động trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
Câu 5. Lấy ví dụ chứng minh rằng con người có thể làm nâng cao chất lượng môi trường hay làm suy thoái chất lượng môi trường.
Con người có thể làm nâng cao chất lượng môi trường:
- Trồng cây gây rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc.
- Nghiên cứu ra các công nghệ xử lí chất thải hiện đại.
- Tham gia các hội thảo, dự án để bảo vệ môi trường.
- Hưởng ứng các phong trào vì môi trường: làm sạch rác ở các bãi biển, sông suối, ao hồ,...
- Hạn chế việc sử dụng quá mức các loại thuốc bảo vệ thực vật,...
- Ứng dụng tiến bộ khoa học - kĩ thuật hiện đại trong sản xuất và đời sống để hạn chế các chất thải độc hại ra môi trường.
Bên cạnh đó con người cũng có thể làm cho môi trường bị suy thoái:
- Việc chặt phá rừng bừa bãi, trái phép diễn ra ở nhiều nơi dẫn đến tình trạng đất trống, đồi trọc, thiên tai (bão, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất đá, ...), tăng lượng khí C02.