THỂ TÍCH CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN HÌNH HỌC 8 - HK II (Trang 57 - 62)

GV cho HS nghiên cứu SGK tìm ra công thức : V = a. b. c

Hình lập phương có thể tích là : V = a 3 VD : SGK

HS nghiên cứu VD SGK HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Bài tập 10/103 D C A BB

E F a) BEFE

BF  FB (t/c hcn) => BF (EFGH) b) BF (EFOH) mà BF  (ABFE)

=> (ABFE)  (EFGH) tương tự (BFGC) (EFGH)

(AEHD)  (GHDC) vì (AEHD) chứa

EH  (HDCG) HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

Bài tập 10/103 Bài giải;

Gọi a,b,c là 3 kích thước của hình hộp chữ nhật.

a, Vì a,b,c tỷ lệ với 3,4,5 nên

c t b

a    5 4

3 (t0)

t c t b t

a3, 4 , 5

 (1)

Mà thể tích hình hộp là: 480 (m3) Nên a.b.c =480 (2)

Từ (1) và (2) suy ra. 3t.4t.5t = 480

2 8

480 60

3 3

t t

t

Do đó: a =6 (cm),b =8(cm),

c = 10(cm). Vậy các kích thước của hình hộp chữ nhật là. 6cm, 8cm, 10cm

b,Hình lập phương là hình có 6mặt bằng nhau. Diện tích mỗi mặt là.486:6 = 81(cm2) suy ra đồ dài cạnh hình lập phương a = 819

(cm).Vậy thể tích của hình lập phương: V =a3 93 729(m3) HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI MỞ RỘNG

Học bài cũ

Về làm bài tập : 11 ; 12 ; 13 / SGK

Tháng 4 năm 2019

Tiết 58

LUYỆN TẬP A. MỤC TIÊU :

1-Kiến thức:

- Giúp học sinh củng cố khái niệm, dấu hiệu nhận biết một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc, đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song.

2-Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng chứng minh , kĩ năng tính toán 3- Thái đô:

- Giáo dục HS tính thực tế HS cẩn thận khi vẽ hình B. CHUẨN BỊ :

GV: Mô hình hình hộp chữ nhật, eke, thước thẳng HS: Thước

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

Chứng minh :

- 1 đường thẳng vuông góc 1 mặt phẳng - 1 đường thẳng song song 1 mặt phẳng - 1 mặt phẳng vuông góc 1 mặt phẳng

HS : a  

  



A AC AB

AC a

AB a ABCD

a // (ABCD) <=> a // BC ; a  (ABCD)

(ABCD)

ABC D  ABABCD

 / / / /

AB A/B/C/D/

HOẠT ĐỘNG 2 : LUYỆN TẬP 1) Chữa bài 14/ 104 SGK

GV cho HS làm bài theo nhóm làm bài Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày

Bài 15 / 105

GV cho HS đọc kĩ đề bài

Và cho HS hoạt động nhóm - chú ý giả thiết của bài

Vẽ hình minh hoạ

HS : Thể tích nước đổ vào là : 120 . 20 = 2400 (l) = 2,4 (m3) Vì V = dài x rộng x cao

=> Chiều rộng bể là : 2,4 : (2 . 0,8) = 1,5 (m) Dung tích bể là :

2 400 + 60 . 20 = 3 600 (l) Chiều cao bể là :

3600 : (20 . 15) = 12 dm = 1,2 m HS hoạt động nhóm

- gạch ngập trong nước

- gạch hút nước không đáng kể

Bài 16 / SGK

Cho HS làm việc cá nhân - Yêu cầu vẽ hình vào vở

A I B D G K

A/ C H

D/

B / C / Bài 18 / 115 SGK

GV : vẽ hình khai triển trải phẳng P1

2 2 P Q 4

a) Đường thẳng song song (ABKI) là :

B/C/ ; A/B/ ; A/D/ ; CH ; GH ; DC ; D/C/

b) Đường thẳng vuông góc với (DCC/D/)

là B/C/ ; A/D/ ; HC ; GD

c) mp (A/D/C/B?) và mp (DCC/D/) là vuông góc

HS : PQ = 62 32 (Pi ta go) = 45

P1Q = 4252 (Pi ta go) = 41

=> Độ dài P1Q là ngắn nhất P1Q = 41  6,4 (cm)

HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG - Làm bài tập 17 / SGK – Bài 21 / SBT

Câu 1: (0,25đ) Cạnh của 1 hình lập phương là 2, độ dài AM bằng:

a) 2 , b) 2 6 , c) 6 , d) 2 2

HS làm theo hướng dẫn

2

A

Câu 2:Độ dài đoạn thẳng AD' trên hình vẽ

là:

A, 3 cm ; B, 4 cm ; C, 5 cm ; D, Cả A, B, C đều sai

HOẠT ĐỘNG 4: TÌM TÒI MỞ RỘNG Học bài cũ

Về làm các bài tập còn lại ở SGK

Tháng 4 năm 2019 Tiết 59

$4. HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG A. MỤC TIÊU :

1-Kiến thức:

- HS nắm được các yếu tố của hình lăng trụ đứng . 2-Kỹ năng:

Biết gọi tên hình lang trụ đứng theo đa giác đáy .biết vẽ 3 kích thước của hình lăng trụ đứng .

- Củng cố khái niệm song song . 3- Thái đô:

- Giáo dục HS tính thực tế HS cẩn thận khi vẽ hình B. CHUẨN BỊ :

GV:Mô hình hình lăng trụ đứng HS: Thước

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

GV yêu cầu 1 HS lên bảng nhìn mô hình tìm :

- 1 đường thẳng vuông góc 1 mặt phẳng - 1 mặt phẳng vuông góc 1 mặt phẳng - 2 mặt phẳng song song

1 HS lên bảng trả lời

HS khác dưới lớp quan sát nhận xét

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG GV : Ta đã được học về hình hộp chữ

nhật, hình lập phương. Các hình đó là

dạng đặc biệt của hình lăng trụ đứng. Vậy thế nào là hình lăng trụ đứng ?

=> vào bài GV ghi đề bài

- GV yêu cầu HS nhìn hình ảnh chiếc đèn lồng và giới thiệu đó là hình lăng trụ

đứng. hình 93 SGK

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để trả

HS nghe GV trình bày và ghi bài

HS : - Các đỉnh của lăng trụ là

- Các mặt bên của lăng trụ là

- Các cạnh bên và đặc điểm các cạnh bên là : + các cạnh bên song song và

bằng nhau

lời :

? các đỉnh của hình lăng trụ ? các mặt bên

? các cạnh và đặc điểm ? Yêu cầu HS làm ?1

Sau đó GV hướng dẫn HS vẽ hình lăng trụ đứng theo các bước :

- Vẽ mặt đáy

- Vẽ các cạnh bên song song và bằng nhau

- Vẽ đáy thứ 2

GV : hình lăng trụ đứng có đáy là hình bình hành gọi là hình hộp đứng

* Hình hộp chữ nhật, hình vuông là dạng đặc biệt hình bình hành gọi là lăng trụ

đứng

GV đưa mô hình và cho HS làm ?2 Ví dụ : SGK – GV cho hs nghiên cứu SGK

* Cho biết chiều cao của lăng trụ

- Mặt đáy là :

HS : 2 mặt phẳng chứa 2 đáy của 1 lăng trụ đứng có song song

HS giải thích : AB, BC thuộc mp (ABCD) cắt nhau

A1B1 ; B1C1  mp (A1B1C1D1) cắt nhau mà AB // A1B1 ; BC // B1C1

HS : các cạnh bên vuông góc 2 mp đáy

Vì …….. (HS giải thích)

Các mặt bên vuông góc với 2 mp đáy Vì ………… (HS giải thích)

* HS vẽ hình theo hướng dẫn của giáo viên

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Yêu cầu HS làm bài tập 19/SGK : GV

đưa đề bài lên bảng phụ

GV kiểm tra qua bảng phụ

HS quan sát mô hình sau đó làm bài vào giấy trong

a) (ABCD) // (A/B/C/D/) b)(ABB/A/)  (ABC) (BCC/B/) (ABC) (AA/C/C) (ABC) HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

Bài 21/ 68 : GV cho hs hoạt động nhóm tìm kết quả

HS làm theo hướng dẫn của GV HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI MỞ RỘNG

- về nhà phân biệt mặt bên và mặt đáy hình lăng trụ

- Luyện cách vẽ

- Làm bài tập 20; 22 / SGK

TUẦN 33: Tháng 4 năm 2019

Tiết 60

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN HÌNH HỌC 8 - HK II (Trang 57 - 62)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(252 trang)
w