HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG 1 : NHẬN XÉT , ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH THÔNG QUA KẾT QUẢ KIỂM TRA GV : thông báo kết kiểm tra của từng
HS
- Tuyên dương những HS làm bài tốt nhắc nhở những HS làm bài yếu kém .
HS chú ý lắng nghe
Lớp Tổng số Giỏi Khá T. bình Yếu Kém
8A1 42 1 9 30 2 0
8A2 42 0 7 34 1 0
HOẠT ĐỘNG 2 : TRẢ VÀ CHỮA BÀI KIỂM TRA
GV : yêu cầu 2 HS lên trả bài kiểm tra cho từng HS.
GV : Tiến hành chữa bài kiểm tra theo đáp án và biểu điểm .
- Nêu lỗi sai điển hình để HS rút kimh nghiệm .
- Qua kết quả bài kiểm tra đối chiếu với đáp án và biểu điểm còn thắc mắc gì không ?
- GV : Tiến hành lấy điểm vào vở
nhắc nhở HS làm bài còn yếu cần cố
gắng ôn tập để kiểm tra lại lần sau.
HS : Nhận bài kiểm tra xem lài kết quả của mình
- HS : Chữa các bài sai vào vở . Đối chiếu bài làm với đáp án và biểu điểm - HS : Có thể đưa ra ý kiến nếu chưa thấy hợp lý.
HOẠT ĐỘNG 3: TÌM TÒI MỞ RỘNG - Về nhà ôn lại toàn bộ kiến thức đã học .
- Tự làm các bài tập sai để rút ra nhận xét Rút kinh nghiệm:
………
………
………..………
TIẾT 69
ÔN TẬP CUỐI NĂM A. MỤC TIÊU
1-Kiến thức
- Hệ thống hoá các kiến thức cơ bản của chương III, IV về tam giác đồng dạng và hình lăng trụ đứng, hình chóp đều
2-Kỹ năng
- Luyện tập các bài tập về các loại tam giác đồng dạng, hình lăng trụ đứng, hình chóp.
- Thấy được sự liên hệ giữa các kiến thức đã học với thực tế
3- Thái độ
- Giáo dục HS tính thực tế HS cẩn thận khi tính toán ,vẽ hình B. CHUẨN BỊ
GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập . thước thẳng
HS : Ôn tập phần lí thuyết tam giác đồng dạng, lăng trụ đứng, chóp đều thước thẳng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG 1: ÔN LẠI LÍ THUYẾT :
I- Tam giác đồng dạng 1- Định lí Talét : - Thuận - Đảo - Hệ quả
2- T/c đường phân giác trong, ngoài 3- Các trường hợp đồng dạng của tam giác
II- Hình lăng trụ đứng, đều , hình chóp đều
1- Khái niệm,
2- Các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích
HS trình bày bằng hình vẽ
HS :* Tam giác : (c.g.c) ; (c.c.c) ; (g.g) * Tam giác vuông : (g.g ) ; (ch-gn)
HS trình bày HOẠT ĐỘNG 2 : LUYỆN TẬP Bài 1 : Cho tam giác, các đường cao BD,
CE cắt nhau tại H. Đường vuông góc với AB tại B và đường vuông góc AC tại cắt nhau tại K. Gọi M là trung điểm của BC a) CM : tam giác ABC đồng dạng với tam giác AEC
b) CM : HE.HC = HD. HB c) CM : H, M, K thẳng hàng
d) Tam giác ABC phải có ĐK gì thì tứ
giác
BHCK là hình thoi ? hình chữ nhật
d) Hình bình hành BHCK là hình thoi
<=> HM BC vì AH BC (t/c 3 đường cao) => HM BC <=> A, H, M thẳng hàng <=> ABC cân tại A
Hình bình hành BHCK là hình chữ nhật
<=> góc BAC = 90 0 <=> tg ABC vuông tại A
HS vẽ hình A
D E
H
C B M
K a) Xét ADB và AEC có :
góc D = góc E = 900 ; góc A chung
=> ADBAEC (g.g)
b) Xét vgHEB và vgADC có : góc EHB = góc DHC (đ2) => vgHEBvgHDC (g.g)
=>
HC HB HD
HE => HE.HC = HD.HB c) Tứ giác BHCK có :
BH // KC (cùng vg AC) CH // KB (cùng vg AB)
=> Tứ giác BHCK là hình bình hành
=> HK và BC cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
=> H; M; K thẳng hàng
HS làm bài 10
Bài 10/SGK
GV đưa đề bài lên bảng phụ
Bài 11/SGK : GV đưa đề bài lên bảng phụ
S 24
B C
O H
A 20 D
a) HS làm miệng
Xét tứ giác ACC/A/ có :
AA/ // CC/ (cùng song song DD/) AA/ = CC/ (cùng bằng DD/)
=> ACC/A/ là hình bình hành
Có AA/ (A/B/C/D/) => AA/ A/C/
=> góc AA/C/ = 900 => ACC/A/ là hình chữ nhật
Tương tự : CM BDB/D/ là hình chữ nhật b) Trong tgvuông ABC có :
AC2 = AB2 + BC2 = AB2 + AD2
=> AC/2 = AB2 + AD2 + AA/2
c) Sxq = 2 (12 + 16).25 = 1400 (cm2) Sđ = 12 . 16 = 192 (cm2)
Stp = Sxq + 2Sđ = 1784 (cm2) V = 12 . 16 . 25 = 4800 (cm3) HS : a) Tính SO ?
Xét ABC có : AC2 = AB2 + BC2
=> AC = 20 10 2
2 AC2 AO
Xét vgSAO có SO2 = SA2 – AO2 SO2 = 376 => SO = 19,4 (cm) V = . 2586,7 3
3
1Sdh cm
b) Xét vg SHD có :
SH2 = SD2 – DH2 = 242 – 102 = 476
=> SH = 21,8 (cm)
Sxq = .80.21,8 872 2
2
1 cm
Stp = 872 + 400 = 1272 (cm2)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập kiểm tra học kì
- Làm bài tập : 1, 2, 4, 5 / SGK Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………...
Tháng 5 năm 2015 TIẾT 70
ÔN TẬP CUỐI NĂM