CHƯƠNG II ĐA GIÁC – DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
2. Công thức tính diện tích hình bình hành
HS: S ABCD = 1/2 (a+a).h S ABCD = 2.h
HS : Diện tích hình bình hành bằng tích một cạnh với chiều cao tương ứng với cạnh đó
3. Ví dụ:
HS vẽ hình ...
Trường hợp a) HS xem lại bài tập 22/122- SGK
159 A
B
D H C
2b b
S hbh = a.h
tích của hình chữ nhật?
b) Hãy vẽ 1 hình bình hành có 1 cạnh là
cạnh của hình chữ nhật và diện tích bằng nửa diện tích hình chữ nhật đó?
GV hướng dẫn HS vẽ:
HS ghi bài
HS vẽ hình trong trường hợp b
Vẽ 1 hình bình hành có 1 cnạh là cạnh của hình chữ nhật và diện tích bằng nửa diện tích của hình chữ nhật đó
HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP GV: Đưa bài tập củng cố lên bảng phụ
sau đó yêu cầu HS làm
+ Giải BT 26 sgk theo nhóm?
+ GV đưa ra đáp án để HS tự chấm bài của mình
Yêu cầu HS chỉ ra lỗi sai của mình, sau đó GV chữa và chốt phương pháp
BT 27tr125
+ Trình bày lời giải?
+ Chữa và chốt phương pháp
HS hoạt động theo nhóm BT 26:
Vì ABCD là hình chữ nhật nên:
AB = CD = 23cm => AD = 828 : 23 = 36 cm
S ABED = (23 +31).36: 2 = 972 (cm2) HS tự chấm bài
HS đưa ra lỗi sai của mình để các HS khác cùng sửa lỗi
HS: SADCB = AB.BC, SABEF = AB.BC
=> SABCD = SABEF
- Muốn vẽ hình chữ nhật có cùng diện tích với diện tích hbh cho trước ta vẽ sao cho hcn có 1 kích thước bằng đáy hbh, kích thước kia bằng chiều cao ứng với đáy hbh HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc cách tính diện tích hình thang, hình bình hành , cách vận dụng các công thức đó vào BT.
- BTVN: 28,29, 30 sgk.
* Hướng dẫn bài 29/SGK: Khi đó tổng 2 đáy mỗi hình thang bằng nhau, còn chiều cao cũng bằng nhau.
Rút kinh nghiệm:
………
………
………..
………
……
2 b
a
b
Tháng 1 năm 2015 TIẾT 34
$5. DIỆN TÍCH HÌNH THOI A- MỤC TIÊU
1- Kiến thức
- HS nắm vững công thức tính diện tích hình thoi 2- Kỹ năng
- Rèn kĩ năng vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập cụ thể
- Rèn luyện thao tác đặt biệt hoá của t duy, t duy lo gíc.
3- Thái độ
- HS được rèn luyện tính cẩn thận chính xác qua việc vẽ hình thoi và những bài tập về vẽ hình.
B- CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ, com pa, eke, bút dạ, phấn màu.
HS: Bảng phụ, com pa, eke, bút dạ; ôn lại công thức tính diện tích hình thang C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ GV: Điền vào chỗ chấm trong bài tập sau:
Cho hình vẽ
SABCD = S ABC + S....
Mà:
S ABC = ....
S ADC = ...
Suy ra : S ABCD = ...
GV gọi HS nhận xét và cho điểm
HS:
SABCD = S ABC + S ADC
Mà
S ABC =1/2 BO. AC S ADC = 1/2 DO.AC
=> SABCD=1/2AC(BO + OD)
= 1/2 AC.BD HOẠT ĐỘNG 2: BÀI MỚI
GV: Từ bài toán trên , em hãy cho biết cách tính diện tích tứ giác có 2 đường chéo vuông góc?
GV: Chốt lại phương pháp tính diện tích tứ giác có 2 đường chéo vuông góc.
GV: Tìm công thức tính diện tích hình thoi?
+ Nhưng hình thoi còn là hình bình hành.
Vậy em có suy nghĩ gì thêm về công thức tính diện tích hình thoi?
1. Diện tích của hình có hai đường chéo vuông góc
HS : Diện tích tứ giác có 2 đường chéo vuông góc bằng nửa tích độ dài 2 đường chéo.
HS : Diện tích hình thoi bằng nửa tích độ
dài 2 đường chéo. S ABCD = 1/2 AC.BD
2. Diện tích hình thoi
S hthoi = 1/2 d1.d2
HS: Diện tích hình thoi bằng tích của độ
dài 1 cạnh nhân với đường cao tương ứng Chú ý:
B
A O C
D
+ GV ghi chú ý....
GV: Nghiên cứu VD ở trên bảng phụ
vẽ hình ghi GT - KL của bài tập ?
+ để chứng minh : MENG là hình thoi ta phải chứng minh điều gì?
+ các nhóm cùng chứng minh phần a?
+ Cho biết kết quả của từng nhóm
+ Chữa phần a , sau đó gọi HS làm tiếp phần b tại chỗ, GV ghi bảng:
b) MN là đường trung bình hình thang có:
MN = 1/2 (AB +CD) =... = 40 (m) EG = 20 m
S = 1/2 MN.EG = 400 m2
S hthoi = a.ha 3. Ví dụ
HS : vẽ hình
Th.cânABCD;
AB//CD;
EA = EB;
gócD =góc C;
GT MA = MB;
GD = GC; NC = NB KL a) ENGM là hình thoi b) Tính SMENG?
HS : Ta phải chứng minh MENG: là hình bình hành có 2 cạnh kề bằng nhau.
HS hoạt động theo nhóm HS đưa ra kết quả nhóm Chứng minh
a)Chứng minh ENGM là hình thoi:
Ta có :
ME//BDvà ME = 1/2 BD
GN//BD và GN = 1/2 BD
Vậy MEGN là hình bình hành (1)
Tương tự: EN = MG = 1/2 AC . Mà AC = BD
=> ME = GN = EN = MG (2) Từ (1) và (2) MENG là hình thoi HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ
BT 32/128 sgk
2. Nhắc lại cách tính diện tích các hình tứ
giác
HS: Vẽ được vô số...
Diện tích mỗi tứ giác = 1/2.3,6.6 = 10,8 cm2
Hình vuông có đường chéo là d thì S =1/2 d2
HS:...
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại ví dụ và bài tập đã chữa. Học thuộc công thức tính diện tích các tứ giác đã
học.
- BTVN: 33,34,35, 36 /128, 129 sgk
* Hướng dẫn bài 35/SGK: Hình thoi này là 2 tam giác đều cạnh 6cm ghép lại.
Rút kinh nghiệm:
………
………
………..
A E B
D H G C
M N
=>ME//GNvà
ME=GN =1/2 BD
………
……
Tháng 1 năm 2015 TIẾT 35
$6. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC A- MỤC TIÊU
1- Kiến thức
- HS nắm chắc phơng pháp chung để tính diện tích của một đa giác bất kỳ
2- Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát , chọn phơng pháp phân chia đa giác 1 cách hợp lý để
việc tính toán hợp lí, dễ dàng hơn 3- Thái độ
- Biết thực hiện việc vẽ, đo đạc một cách chính xác , cẩn thận.
B- CHUẨN BỊ
GV: Thước kẻ, giấy kẻ ô, êke, MTBT.
HS: Thước kẻ, eke, MTBT.
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ Nêu các công thức tính diện tích các đa
giác đã học? HS:...
HOẠT ĐỘNG 2: BÀI MỚI GV: quan sát hình 148,149 ở bảng phụ và
cho biết cách tính diện tích các hình đó?
+ áp dụng phương pháp đó nghiên cứu ví
dụ ở trên bảng phụ?
+ Cho biết diện tích hình ABCDEGHI gồm bao nhiêu ô vuông?
+ Cho biết cách làm của ví dụ trên
HS: chia hình đã cho thành các tam giác hoặc tứ giác mà ta đã biết công thức tính 1. Ví dụ
HS đọc đề bài HS : 39,5 (cm2)
HS ta chia hình ABCDEGHI thành 3 hình - Hình thang vuông DEGC
- Hình chữ nhật ABGH:
- Tam giác AIH
Sau đó tính diện tích các hình đó.
Giải: Gọi S1, S2, S3 lần lượt là diện tích của các hình ABCDEGHI, DEGC, ABGH, AIH
Ta có: S = S1 + S2 + S3 (*)
163 A
B
I
C D
E
+ Chốt lại phương pháp tính diện tích hình ABCDEGHI
GV áp dụng giải bài tập
Một con đường cắt một đám đất hình chữ nhật với các dữ kiện được cho trên hình vẽ
(153) . Tính diện tích phần con đường EBGF (EF//BG) và diện tích phần còn lại của đám đất?
+ Nhắc lại công thức tính S hình bình hành?
+ Cho biết diện tích hbh EBGF là bao nhiêu?
+ Muốn tính diện tích phần còn lại ta làm như thế nào?
- Các nhóm tính S ABCD? Tính S’?
Mà 1 3 5.2 8( 2)
S 2 cm
S2 = 3.7 = 21 (cm2)
S3 = 1/2. 3.7 = 10,5 (cm3)
Thay vào (*) ta có: S = 39,5 (cm2)
2. Bài tập BT: 38/130 sgk
HS quan sát hình vẽ trên bảng phụ và tìm cách chia hình.
Nghe GV dẫn dắt....
Giải:
Ta có: S ABCD = AB.BC = 18.000 (cm2) S EBGF = FG.BC = 6000 (cm2)
=> S Còn lại = SABCD - SEBGF = 1200 (cm2)
HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ Nhắc lại phương pháp tính diện tích hình
đa giác bất kì?
Bài tập 37/130 sgk
HS: Phát biểu
HS thực hiện các phép đo đạc cần thiết và
tính diện tích rồi báo cáo KQ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại bài tập đã chữa làm đề cương ôn tập chương II/131 - BTVN 39,40 /131 sgk.
* Hướng dẫn bài39: Sau khi tính diện tích xong ta cần nhân với 5000 để được diện tích đám đất trong thực tế.
Rút kinh nghiệm:
………
………
120m
A E B
D F G C
50m
150m
………
………
Tháng 1 năm 2015 TUẦN 21
TIẾT 36
ÔN TẬP CHƯƠNG II A. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
HS thống lại các kiến thức đã học trong chương II: các công thức tính diện tích các hình đó học trong chương .
2.Kĩ năng:
Vận dụng công thức và tính chất của diện tích để tính diện tích các hình tam giác, tứ giác, đa giác.
3.Thái độ:
Cẩn thận, chính xác khi tính toán.
B. CHUẨN BỊ
GV: KH bài dạy, dụng cụ vẽ hình, bảng phụ
HS: Ôn bài, dụng cụ vẽ hình C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG 1: I. CÂU HỎI + Cho hs làm BT1/131sgk
Gọi hs nêu định nghĩa đa giác, đa giác lồi
Vậy tại sao hình GHIKL, MNOPQ không là đa giác lồi và hình RSTVXY là đa giác lồi
+ Cho hs làm BT2/132sgk
Gọi hs đọc và điền vào những chỗ
trống
+ Cho hs làm BT3/132sgk
Bài 1:
- Hình 156,157 các đa giác GHIKL, MNOPQ không là đa giác lồi vì đa giác không luôn nằm trong 1 nữa mp có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác đó
- Hình 158 đa giác RSTVXY là đa giác lồi vì
hình luông nằm trong1 nữa mp có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác đó
Bài 2:
a/ Biết rằng …… Vậy tổng ……là : 5.1800 = 9000
b/ Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau c/ Biết rằng ……
Số đo mỗi góc của ngũ giác đều là 3.1800 1080
5
Số đo mỗi góc của lục giác đều là 4.1800 1200
6
Bài 3:
Gv treo bảng phụ đã vẽ sẵn hình
Hs lên bảng điền các công thức tính diện tích các hình
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP + Cho hs làm BT 41/132 sgk sau :
- Gv hướng dẫn hs tìm SDBE
- Để tìm SDBE em tính chiều cao và
cạnh đáy tương ứng nào mà đã biết hoặc dễ thấy?
(Chiều cao : BC, đáy : DE)
- Để tính SEHIK em phân tích thành S của 2 tam giác đã biết đáy và chiều cao
BT 41/132 sgk
12cm
6,8cm O H
E
I
K
D C
B A
a/ SDBE12BC DE 12 6,8122 20, 4 cm 2
b/ SEHIK = SEHC - SKIC
2
1 1
CH CE KC IK
2 2
1 6,8 12 12 6,8
2 2 2 4 4
1 20, 4 5,1 7,65 cm 2
+ Cho hs làm BT 42/132 SGK Hướng dẫn hs phân tích :
SABCDthành SADC và SABC SADF thành SADCvà SACF C/m SABC = SACF
BH=FK (BF//AC)
BT 42/132 SGK
- Kẻ BK AC; FH AC, Vì AC // BF nên BK = FH.
- Mặt khác:
a a
a
h h
a S = ab
b
S = a2
h
a b
a
h h
a
d2
d1
D C F
B A
AC // BF
SABC=AC.BK; SAFH=AC.FH SABC = SAFC
Suy ra SABC + SADC = SAFC + SADC
Hay SABCD = SADF
Cho hs làm BT 43/133 SGK SADB = SADE + SEOB SEOBF = SBOF + SEOB
SAOE = SBOF
ADE = BOF
= ; OA=OB; =
BT 43/133 SGK
Vì O là tâm đối xứng OA=OB, = = = 45
Ta có : = (cùng bù với ) Xét AOE và BOF có : = = 45
OA=OB (cmt) = (cmt)
SEOFB= SAOB
Mà AOB ABCD 2
1 1
S S a
2 4
Vậy EOFB 2
S 1a
4
+ Cho hs làm BT 45/133 SGK Hướng dẫn hs tính SABCD
Hướng dẫn hs lập luận để tìm Ah và
AK
AK < AB
BT 45/133 SGK
SABCD= AB.AH = AD.AC
6.AH = 4.AK AH<AK
Một đường cao có độ dài 5cm thì đó là AK vì
AK<AB (5<6), không thể là AH vì AH < 4 Vậy 6.AH = 4.5 = 20 hay AH 10cm
3
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + Học bài theo SGK + vở ghi
+ Xem lại các bài tập đã làm + Ôn tập để thi học kì I
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
AOE = BOF O.
y x
B C B D
B
A B E
B
1 2 3
A B
C D
Tháng 1 năm 2015 TIẾT 37