Đại cương giải phẫu – sinh lý sinh dục nữ

Một phần của tài liệu NỘI DUNG CHUYÊN MÔN ĐÀO TẠO CÔ ĐỠ THÔN, BẢN (Trang 26 - 136)

Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:

1. Chỉ được trên tranh và mô hình các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ 2. Trình bày được đặc điểm của kinh nguyệt bình thường

3. Kể được các dấu hiệu bất thường của kinh nguyệt Nội dung

1. Giải phẫu cơ quan sinh dục ngoài

1.1. Âm hộ: là tổ chức bên ngoài được nhìn thấy từ xương vệ đến tầng sinh môn - Đồi vệ nữ (gò trên xương mu), âm vật, 2 môi lớn, 2 môi nhỏ.

- Lỗ niệu đạo, màng trinh và lỗ âm đạo.

1.2. Âm đạo: là ống nối âm hộ với cổ tử cung

- Phía trước là niệu đạo và bàng quang (đường tiểu)

- Phía sau là trực tràng (ruột thẳng: đoạn cuối của ruột già) - Chiều dài âm đạo: 6 - 8cm ở thành trước, 7 - 10cm ở thành sau 1.3. Tầng sinh môn (đáy chậu):

Là phần mềm có tác dụng nâng đỡ các cơ quan bên trong tiểu khung: bàng quang, tử cung, âm đạo, trực tràng. Khi đẻ, tầng sinh môn giãn rộng để thai nhi qua nên dễ rách. Do đó khi đỡ đẻ cần giữ chắc để tằng sinh môn không bị rách (xem bài số 17 Đỡ đẻ thường có sử dụng gói đỡ đẻ sạch).

2. Giải phẫu cơ quan sinh dục trong

2.1. Tử cung: là nơi làm tổ của noãn thụ tinh và phát triển của thai - Nằm trong tiểu khung giữa bàng quang và trực tràng

- Tử cung nằm trong ổ bụng dưới, được phúc mạc bao bọc.

- Phần dưới của tử cung là Cổ tử cung, dài 2,5cm nằm sâu trong âm đạo nhưng có thể nhìn thấy khi sờ tay thăm khám

2.2. Buồng trứng:

Buồng trứng là nơi hàng tháng sản sinh ra noãn. Ở người phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, thông thường mỗi tháng có 1 noãn được giải phóng ra từ buồng trứng. Nếu noãn gặp tinh trùng của người đàn ông có quan hệ tình dục thì sẽ được thụ thai. Noãn được thụ thai thì gọi là trứng.

2.3. Vòi tử cung:

Là ống nối giữa buồng trứng và tử cung. Khi thụ thai, trứng sẽ di chuyển theo ống dẫn trứng về buồng tử cung. Trường hợp bất thường, trứng không di chuyển được về buồng tử cung, dừng lại phát triển ở vòi tử cung thì gọi là chửa ngoài tử cung.

22 3. Sinh lý sinh dục nữ (sinh lý kinh nguyệt) 3.1. Chu kỳ kinh nguyệt

Sinh lý sinh dục nữ thể hiện qua Chu kỳ kinh nguyệt. Chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ thường dài khoảng 28 ngày, nhưng cũng có trường hợp kéo dài từ 25-35 ngày.

Nếu có thụ thai thì sẽ không có kinh nguyệt trong thời kỳ mang thai (còn gọi là mất kinh, tắt kinh).

Cách tính chu kỳ kinh nguyệt: một chu kỳ kinh được tính từ ngày đầu tiên thấy kinh nguyệt (ra máu kinh) cho đến ngày đầu tiên của lần tiếp theo. Dưới đây là các bước để bạn tính xem chu kỳ kinh nguyệt bao nhiêu ngày:

Theo dõi chu kỳ kinh nguyệt của mình bằng cách đánh dấu vào ngày máu kinh nguyệt xuất hiện. Đây sẽ là ngày bắt đầu của chu kỳ kinh nguyệt. Đến khi bắt đầu thấy kinh nguyệt trở lại là 1 chu kỳ kinh nguyệt. Tính thời gian từ ngày bắt đầu có kinh nguyệt trước đến ngày bắt đầu có kinh nguyệt sau, tổng thời gian là bao nhiêu ngày, đó là số ngày của chu kỳ kinh nguyệt

Ví dụ 1: Bạn A có chu kỳ kinh nguyệt như sau

 Thời gian bắt đầu kỳ kinh nguyệt lần 1 là ngày: 1/4/2019

 Thời gian bắt đầu kỳ kinh nguyệt lần 2 là ngày: 29/4/2019

 Như vậy, chu kỳ kinh nguyệt của bạn A là 28 ngày.

Ví dụ 2: Bạn B có chu kỳ kinh nguyệt như sau

 Thời gian bắt đầu kỳ kinh nguyệt lần 1 là ngày: 1/4/2019

 Thời gian bắt đầu kỳ kinh nguyệt lần 2 là ngày: 02/5/2019

 Như vậy, chu kỳ kinh nguyệt của bạn B là 32 ngày.

3.2. Tính chất ra máu kinh nguyệt:

Thời gian kinh nguyệt là thời gian người phụ nữ thấy ra máu ở cửa mình. Bình thường, thời gian thấy kinh nguyệt là 3-5 ngày. Ngày đầu lượng máu ra ít, tăng dần đến ngày thứ 3 rồi giảm dần đến hết- Máu kinh nguyệt không đông và sẫm màu. Nếu màu đỏ tươi và chảy ra ngoài có cục máu đông là bất thường, cần đến bệnh viện khám ngay.

4. Một số bất thường của kinh nguyệt, cần đến bệnh viện khám và điều trị - Rong kinh: là máu kinh nguyệt ra kéo dài trên 7 ngày.

23

- Kinh nguyệt không đều: nếu người phụ nữ nào mà chu kỳ kinh nguyệt vẫn đều, đến giờ có 2-3 chu kỳ không đều là bất thường.

- Máu kinh nguyệt có máu cục hoặc ra máu màu đỏ tươi - Không có kinh nguyệt trong nhiều chu kỳ.

24 Bài 6

TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:

1. Trình bày được mục tiêu và sự cần thiết của chương trình tiêm chủng mở rộng (TCMR)

2. Kể được các loại vắc xin và lịch tiêm chủng cho trẻ em từ sơ sinh đến 5 tuổi trong chương trình Tiêm chủng mở rộng

3. Kể được lịch tiêm phòng uốn ván cho bà mẹ mang thai trong chương trình Tiêm chủng mở rộng

4. Tư vấn hiệu quả cho phụ nữ mang thai, các gia đình có trẻ nhỏ từ sơ sinh đến 5 tuổi thực hiện tiêm chủng đầy đủ

Nội dung

1. Thông tin cơ bản về chương trình tiêm chủng mở rộng

- Vắc xin là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất bảo vệ cho người tiêm không mắc bệnh và tránh xảy ra các vụ dịch lớn ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng và chi phí của người dân. Vắc xin là sự lựa chọn an toàn và chất lượng với tất cả mọi người.

- Trẻ mới ra đời có miễn dịch với nhiều bệnh vì nhận được kháng thể từ mẹ và qua sữa mẹ với thời gian miễn dịch kéo dài 1 tháng cho tới 1 năm. Ngoài ra một số bệnh không có miễn dịch từ mẹ, ví dụ bệnh ho gà. Khi dùng vắc xin, sẽ hạn chế mắc bệnh.

- Chương trình TCMR đã được triển khai miễn phí trên toàn quốc

2. Lịch tiêm chủng vắc xin cho trẻ em trong chương trình TCMR Việt Nam

Thông tư 38/2017/TT-BYT ngày 17/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định lịch tiêm/uống loại vắc xin sử dụng cho trẻ nhỏ như sau:

Tháng tuổi Vắc xin cần tiêm/

uống

Phòng tránh

bệnh Lịch tiêm/ uống

Sơ sinh Vắc xin viêm gan

B đơn giá

Bệnh viêm gan virut B

Liều sơ sinh: Tiêm trong vòng 24 giờ sau sinh 0-1 tháng tuổi Vắc xin lao Bệnh lao

Tiêm 1 lần cho trẻ trong vòng 1 tháng sau sinh

2 tháng tuổi đến 4 tháng tuổi

Vắc xin phối hợp có chứa các thành phần: Bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, Hib (vắc xin 5 trong 1)

Bệnh viêm gan

virut B Tiêm lần 1: Khi trẻ đủ 2 tháng tuổi

Tiêm lần 2: Ít nhất 1 tháng sau lần 1 Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2 Bệnh Bạch hầu

Bệnh Ho gà Bệnh uốn ván Bệnh bại liệt Bệnh do Haemophilus

25 Tháng tuổi Vắc xin cần tiêm/

uống

Phòng tránh

bệnh Lịch tiêm/ uống influenzae týp b

Vắc xin bại liệt

uống đa giá Bệnh bại liệt

Uống lần 1: Khi trẻ đủ 2 tháng tuổi

Uống lần 2: Ít nhất 1 tháng sau lần 1 Uống lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2 5 tháng tuổi Vắc xin bại liệt

tiêm đa giá Bệnh bại liệt Tiêm khi trẻ đủ 5 tháng tuổi

9 tháng tuổi Vắc xin sởi đơn giá Bệnh sởi Tiêm khi trẻ đủ 9 tháng tuổi

12 tháng đến 18 tháng tuổi

Vắc xin viêm não Nhật Bản B

Bệnh viêm não Nhật Bản B

Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 1 tuổi

Tiêm lần 2: 1-2 tuần sau lần 1

18 tháng tuổi

- Vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi, rubella

Bệnh sởi

Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi Bệnh rubella

- Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu, ho gà, uốn ván (hoặc vắc xin 5 trong 1)

Bệnh ho gà

Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi Bệnh bạch hầu

Bệnh uốn ván Từ 18 tháng

tuổi đến 5 tuổi

Vắc xin viêm não Nhật Bản B

Bệnh viêm não Nhật Bản B

Tiêm lần 3 (tiêm nhắc lại): 1 năm sau lần 2.

Chú ý: Ngoài các loại vắc xin miễn phí trong Chương trình TCMR, nếu bà mẹ có nhu cầu có thể cho con sử dụng các loại vắc xin dịch vụ theo chỉ định của thầy thuốc nhưng phải đảm bảo dự phòng được các bệnh nêu trên.

2.1. Các trường hợp chống chỉ định (không được tiêm chủng):

- Không tiêm vắc xin BCG cho trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV mà mẹ không được điều trị dự phòng tốt lây truyền từ mẹ sang con.

- Các trường hợp chống chỉ định khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại vắc xin.

2.1. Các trường hợp tạm hoãn tiêm chủng:

- Có tình trạng suy chức năng các cơ quan (như suy hô hấp, suy tuần hoàn, suy tim, suy thận, suy gan, hôn mê…): Tiêm chủng khi sức khỏe của trẻ ổn định.

- Trẻ mắc các bệnh cấp tính, các bệnh nhiễm trùng: Tiêm chủng khi sức khỏe của trẻ ổn định.

26

- Trẻ sốt ≥ 37,5°C hoặc hạ thân nhiệt ≤ 35,5°C (đo nhiệt độ tại nách): Tiêm chủng khi thân nhiệt của trẻ ổn định.

- Trẻ có cân nặng dưới 2000 gam: Chuyển khám sàng lọc và tiêm chủng tại bệnh viện.

- Trẻ sinh non có tuổi thai < 34 tuần: Nếu mẹ không mắc viêm gan B (HBsAg âm tính) tạm hoãn tiêm vắc xin viêm gan B sơ sinh, tiêm chủng khi trẻ đủ 34 tuần tuổi (tính cả tuổi thai). Nếu mẹ mắc viêm gan B (HBsAg dương tính) hoặc mẹ không xét nghiệm chuyển khám sàng lọc và tiêm chủng tại bệnh viện.

- Trẻ sinh non có tuổi thai < 34 tuần: Tạm hoãn tiêm vắc xin BCG. Tiêm chủng khi trẻ đủ 34 tuần tuổi (tính cả tuổi thai).

- Mắc các bệnh bẩm sinh hoặc bệnh mạn tính ở tim, phổi, hệ thống tiêu hóa, tiết niệu, máu, thần kinh, ung thư chưa ổn định: Chuyển khám sàng lọc và tiêm chủng tại bệnh viện.

- Các trường hợp tạm hoãn tiêm chủng khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại vắc xin.

3. Tiêm phòng cho bà mẹ

3.1. Lịch tiêm phòng vắc xin uốn ván cho phụ nữ mang thai:

Đối tƣợng

Vắc xin cần tiêm

Phòng

tránh bệnh Lịch tiêm/ uống

Phụ nữ có thai

Vắc xin uốn

ván đơn giá Bệnh uốn ván

1. Đối với người chưa tiêm hoặc không rõ tiền sử tiêm vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản:

Lần 1. Tiêm sớm khi có thai lần đầu Lần 2: Ít nhất 1 tháng sau lần 1

Lần 3: Ít nhất 6 tháng sau lần 2 hoặc có thai lần sau.

Lần 4: Ít nhất 1 năm sau mũi 3 hoặc kỳ có thai lần sau

Lần 5: Ít nhất 1 năm sau mũi 4 hoặc kỳ có thai lần sau;

2. Đối với người đã tiêm đủ 3 mũi vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản:

Lần 1: Tiêm sớm khi có thai lần 1 Lần 2: Ít nhất 1 tháng sau lần 1 Lần 3: Ít nhất 1 năm sau lần 2

3. Đối với người đã tiêm đủ 3 mũi vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 1 liều nhắc lại

Lần 1: Tiêm sớm khi có thai lần đầu Lần 2: Ít nhất 1 năm sau lần 1

27

3.2. Một số thông tin cần biết về vắc xin khác cho phụ nữ:

- Vắc xin Sởi – Quai bị – Rubella: Sởi – Quai bị – Rubella là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây nên. Bệnh gây ra sảy thai, chết thai, có thể gây ra dị tật bẩm sinh cho trẻ.

- Thủy đậu: Phụ nữ mang thai nhiễm thủy đậu trong 3 tháng đầu có nguy cơ sảy thai rất lớn. Thủy đậu có thể lây nhiễm từ mẹ sang con và gây bệnh thủy đậu bẩm sinh.

Chú ý: Cô đỡ thôn bản cần liên hệ với trạm y tế xã để biết lịch tiêm chủng hàng tháng của trạm để hướng dẫn bà mẹ đang mang thai, các gia đình có con nhỏ đến cơ sở y tế tiêm chủng theo lịch.

28 Bài 7

CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI Mục tiêu

Sau khi học bài này, học viên có thể:

1. Kể được các biện pháp tránh thai tạm thời và vĩnh viễn

2. Nêu được hiệu quả tránh thai, ưu điểm, nhược điểm, thời điểm áp dụng, cách sử dụng và một số lưu ý khi cung cấp các biện pháp tránh thai

Nội dung

1. Các biện pháp tránh thai:

1.1. Các biện pháp tránh thai tạm thời:

- Dụng cụ tử cung (vòng tránh thai) - Bao cao su

- Viên thuốc tránh thai (viên thuốc tránh thai kết hợp, viên thuốc tránh thai chỉ có Progestin (dành cho bà mẹ cho con bú)

- Thuốc tiêm tránh thai, - Thuốc cấy tránh thai,

- Thuống uống tránh thai khẩn cấp

- Các biện pháp tránh thai tự nhiên như: tránh ngày rụng trứng, xuất tinh ngoài âm đạo, cho con bú vô kinh (các biện pháp này hiệu quả tránh thai không cao, nhất là đối với phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt không đều)

1.2. Các biện pháp tránh thai vĩnh viễn:

- Triệt sản nam - Triệt sản nữ

2. Thông tin CĐTB cần biết về các biện pháp tránh thai:

2.1. Dụng cụ tử cung:

- Tác dụng: Dụng cụ tử cung là một dụng cụ nhỏ được làm bằng nhựa, hoặc nhựa bọc thêm đồng, được nhân viên y tế đặt vào tử cung (dạ con) của người phụ nữ. Dụng cụ tử cung có tác dụng ngăn không cho tinh trùng gặp được noãn để thụ tinh.

- Hiệu quả tránh thai: là một biện pháp tránh thai dài hạn và có hiệu quả tránh thai cao (trên 99%).

- Ưu điểm:

+ Hiệu quả tránh thai cao

+ Tránh thai được lâu dài (10 năm với vòng Tcu 380A) + Không ảnh hưởng tới sinh hoạt tình dục

+ Không ảnh hưởng tới việc nuôi con bằng sữa mẹ

+ Khả năng có thai trở lại nhanh ngay sau khi tháo dụng cụ tử cung - Nhược điểm:

+ Không ngăn ngừa được các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV

29

+ Có thể gây rong kinh, kinh nguyệt ra nhiều hoặc ít, đau bụng khi thấy kinh (các tác dụng phụ này thường sẽ mất hoặc giảm đi sau đặt dụng cụ tử cung vài tháng) + Dụng cụ tử cung phải được đặt và tháo ở cơ sở y tế, do nhân viên y tế đã qua đào tạo thực hiện.

- Thời điểm đặt dụng cụ tử cung:

+ Vừa sạch kinh xong là thời điểm tốt nhất

+ Sau đẻ 6 tuần (nên đặt dụng cụ tử cung ở bệnh viện huyện hoặc tỉnh vì thời kỳ này tử cung còn mềm dễ bị tai biến (thủng tử cung)

+ Ngay sau nạo hút thai

- Những người đặt được dụng cụ tử cung: Phụ nữ trong lứa tuổi sinh sản, muốn áp dụng một biện pháp tránh thai tạm thời nhưng dài hạn và không có chống chỉ định.

- Những người không được đặt dụng cụ tử cung:

+ Đang có thai hoặc nghi ngờ có thai + Viêm nhiễm đường sinh dục

+ Mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục bao gồm cả HIV + Rong kinh, rong huyết không rõ nguyên nhân

+ Kinh nguyệt ra nhiều

+ Ung thư hoặc nghi ngờ ung thư + Sa tử cung, tử cung dị dạng + Bệnh tim

- Một số lưu ý trong khi sử dụng dụng cụ tử cung

Phụ nữ đang dùng dụng cụ tử cung để tránh thai cần phải đến cơ sở y tế để kiểm tra lại ngay nếu:

+ Chậm kinh (có thể có thai)

+ Ra máu âm đạo bất thường ngoài kỳ kinh nguyệt.

+ Đau bụng dưới dữ dội hoặc đau bụng kèm theo sốt + Đau khi quan hệ tình dục

+ Ra khí hư âm đạo có mùi hôi + Thấy vòng tụt ra ngoài âm đạo.

Phụ nữ đang dùng dụng cụ tử cung mà muốn tiếp tục sinh con thì nên tháo dụng cụ tử cung trước khi mang thai ít nhất 2 tháng để có thời gian cho niêm mạc tử cung hồi phục sau khi tháo.

30 2.2. Bao cao su

- Tác dụng: Bao cao su ngăn không cho tinh trùng vào trong đường âm đạo của phụ nữ

- Hiệu quả: Bao cao su rất hiệu quả trong việc tranh thai nếu được dùng đúng cách trong các lần sinh hoạt tình dục

- Ưu điểm

+ Giúp phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục kể cả HIV/AIDS.

+ An toàn, không có tác dụng phụ (như thuốc tránh thai nội tiết).

+ Hiệu quả cao: 98% nếu sử dụng đúng.

+ Dễ sử dụng, có sẵn, có thể mang theo người, rẻ tiền.

+ Có thể sử dụng bất cứ thời gian nào.

+ Giúp cho nam giới có trách nhiệm trong thực hiện KHHGĐ.

+ Tiện lợi khi có tác dụng tránh thai tạm thời.

- Nhược điểm:

+ Có thể bị tuột, rách trong khi đang giao hợp.

+ Một số cặp vợ chồng than phiền về mức độ giảm khoái cảm.

+ Có thể không dùng được cho người dị ứng với cao su.

Bao cao su còn trong bao bì

Bao cao su chưa sử dụng Bao cao su đã sử dụng

31 - Cách sử dụng và bảo quản

+ Kiểm tra trước hạn dùng, độ kín của bao và chất lượng bao.

+ Mỗi lần giao hợp phải dùng một bao cao su mới.

+ Với bao cao su nam: Lồng bao cao su vào dương vật khi đang cương cứng trước khi giao hợp, giữ cho vành cuộn của bao nằm phía ngoài. Tháo cuộn vành bao lên tới gốc dương vật không cần kéo căng. Sau khi xuất tinh, rút dương vật ra lúc còn cương cứng, giữ vành bao cao su ở gốc dương vật trong khi rút dương vật ra để bao không bị tuột và tinh dịch không trào ra ngoài.

+ Bảo quản bao cao su: để nơi thoáng mát và tránh ánh sáng, không bị đè ép.

+ Nếu bao cao su bị rách cần áp dụng biện pháp tránh thai khẩn cấp.

6 bước sử dụng bao cao su 2.3. Viên thuốc tránh thai kết hợp

- Tác dụng: là loại thuốc viên uống, có chứa hai loại nội tiết tố sinh sản của phụ nữ.

Thuốc có tác dụng ức chế không cho trứng rụng ra từ buồng trứng hàng tháng, thuốc cũng làm đặc chất nhầy cổ tử cung khiến tinh trùng không vào được buồng tử cung của người phụ nữ

- Hiệu quả tránh thai: Thuốc uống tránh thai kết hợp là một biện pháp tránh thai tạm thời, có hiệu quả tránh thai rất cao (trên 99%) nếu được sử dụng đúng cách.

- Ưu điểm:

+ Không ảnh hưởng tới sinh hoạt tình dục

+ Có thể thôi không tiếp tục dùng thuốc vào bất kỳ lúc nào người phụ nữ muốn.

Một phần của tài liệu NỘI DUNG CHUYÊN MÔN ĐÀO TẠO CÔ ĐỠ THÔN, BẢN (Trang 26 - 136)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(136 trang)