Tư vấn về chăm sóc phụ nữ có thai

Một phần của tài liệu NỘI DUNG CHUYÊN MÔN ĐÀO TẠO CÔ ĐỠ THÔN, BẢN (Trang 49 - 54)

TƢ VẤN VỀ CHĂM SÓC PHỤ NỮ CÓ THAI Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:

1. Nêu được ý nghĩa của việc tư vấn về chăm sóc phụ nữ có thai 2. Kể được 11 nội dung cơ bản cần tư vấn về chăm sóc PNCT

3. Thực hành được một cuộc tư vấn về chăm sóc PNCT theo tình huống.

Nội dung

1. Tại sao cần tƣ vấn cho gia đình về chăm sóc phụ nữ có thai

Mang thai và sinh đẻ ẩn chứa nhiều nguy cơ cho bà mẹ và thai nhi như sảy thai, đẻ non, băng huyết, sản giật, nhiễm trùng… Việc chăm sóc tốt phụ nữ có thai sẽ góp phần làm giảm các nguy cơ đó. Các nội dung về chăm sóc phụ nữ mang thai phần lớn được thực hiện tại gia đình, do vậy cô đỡ thôn, bản cần tư vấn cho bà mẹ và gia đình biết cách chăm sóc cho phụ nữ có thai theo khoa học.

2. Nội dung tƣ vấn, chăm sóc cho bà mẹ trong quá trình thai nghén Thông tin cần tƣ vấn

cho bà mẹ và gia dình

Giải thích A. Cơ thể người phụ nữ khi mang thai và sinh đẻ

- Vú: gồm tuyến sữa, ống dẫn sữa, núm vú, quầng vú.

- Thai nhi sống trong buồng tử cung của mẹ trong khoảng 9 tháng.

- Tử cung còn chứa bánh rau và nước ối.

- Tử cung to dần lên theo sự phát triển của thai nhi và bánh rau.

- Tử cung thông ra ngoài qua lỗ cổ tử cung và ống âm đạo.

- Trong thời gian mang thai, buồng tử cung luôn đóng kín như 1 quả bóng.

- Trong quá trình chuyển dạ đẻ, quả bóng này co thắt nhiều, miệng quả bóng mở ra dần, nước ối chảy ra, đứa trẻ dần dần được đẩy ra qua ống cổ tử cung và âm đạo để ra khỏi cơ thể mẹ và bánh rau cũng được đẩy ra sau đó.

- Vú là nơi tạo ra sữa để các bà mẹ cho con bú.

- Tử cung là 1 túi cơ nằm trong bụng mẹ.

- Bánh rau có tác dụng nuôi dưỡng thai nhi. Nước ối có tác dụng bảo vệ thai nhi như một cái đệm bao xung quanh thai nhi.

- Âm đạo và cổ tử cung là nơi thai nhi chui ra từ buồng tử cung và chỉ mở ra khi chuyển dạ đẻ.

B. Chăm sóc thai nghén 1.

Khám thai

- Đi khám thai ít nhất 4 lần trong suốt thời kỳ mang thai, bắt đầu từ ngày phát hiện có thai:

- Để biết được bà mẹ và thai nhi có khỏe hay không.

- Để phát hiện kịp thời những

45 Thông tin cần tƣ vấn cho bà mẹ và gia dình

Giải thích + Lần 1: Ttrong 3 tháng đầu của thai kỳ,

+ Lần 2: Trong 3 tháng giữa của thai kỳ + Lần 3: Trong 3 tháng cuối của thai kỳ + Lần 4: Gần đến ngày dự sinh.

- Nếu có bất thường cần đi khám lại ngay và số lần khám không quy định mà tùy theo tình trạng thai nghén bất thường và theo hướng dẫn của cán bộ y tế.

tai biến có thể sẩy ra khi mang thai

- Để được điều trị nếu cần thiết.

- Để nhận lời khuyên của cán bộ y tế về chăm sóc mẹ và thai nhi.

- Để biết về hệ thống cung câp dịch vụ y tế.

2.

Tiêm phòng uốn ván đầy đủ trước khi đẻ ít nhất 1 tháng theo hướng dẫn của trạm y tế xã.

Để phòng ngừa tử vong mẹ và con do nhiễm trùng uốn ván.

Vắc xin phòng uốn ván không có hại cho mẹ và thai nhi

3.

Theo dõi cân nặng: Trong thời gian mang thai thai phụ tăng từ 10 đến 12 Kg.

Nếu tăng cân quá ít (dưới 10kg) thì có thể suy dinh dưỡng bào thai

Nếu tăng cân quá nhiều (trên 14kg) thì có thể gây đẻ khó và tiểu đường thai kỳ

Để phòng ngừa và phát hiện sớm tình trạng suy dinh dưỡng bào thai và tiểu đường thai kỳ.

4.

Uống viên sắt/folic (hoặc viên đa vi chất)

- Uống ngày 1 viên trong suốt thời gian có thai đến hết 6 tuần sau đẻ. Tối thiểu uống trước đẻ 90 ngày.

- Nếu thai phụ có biểu hiện thiếu máu rõ, có thể tăng từ liều dự phòng lên liều điều trị 2-3 viên/ngày.

- Việc cung cấp viên sắt/acid folic cần được thực hiện ngay từ lần khám thai đầu. Kiểm tra việc sử dụng và cung cấp tiếp trong các lần khám thai sau.

- Để phòng ngừa hoặc điều trị thiếu máu. Thiếu máu có thể làm mẹ yếu sức khỏe, khó thở, đẻ non, băng huyết…

- Acid folic: cần cho sự phát triển hệ thần kinh (não) của trẻ, có trong rau xanh, thịt, sữa.

5.

Ăn uống hợp lý khi có thai

- Ăn nhiều loại thức ăn, tăng số bữa

- Lượng tăng ít nhất 1/4 (tăng số bữa ăn và số lượng cơm, thức ăn trong mỗi bữa).

- Tăng chất: đảm bảo cho sự phát triển của mẹ và con (thịt, cá, tôm, sữa, trứng, đậu lạc, vừng, dầu ăn, rau quả tươi).

- Uống ít nhất 02 lít nước mỗi ngày (sữa + nước hoa quả + nước lọc) cho đến hết thời kỳ cho con

- Để mẹ đủ sức khỏe chống được bệnh tật.

- Để trẻ phát triển khỏe mạnh trong bụng mẹ, tránh bị suy dinh dưỡng bào thai.

- Chất đạm có trong trứng, cá, thịt, sữa, đậu hủ, đậu nành.

- Chất Can xi rất cần thiết cho sự phát triển xương bé và mẹ.

46 Thông tin cần tƣ vấn cho bà mẹ và gia dình

Giải thích bú.

- Không nên ăn mặn, nên thay đổi món để ngon miệng.

- Không uống bia, rượu, chè đặc, cà phê, không hút thuốc lá, thuốc lào. Hạn chế dùng quá nhiều gia vị như tiêu, tỏi, gừng, ớt…

- Tránh táo bón bằng chế độ ăn hợp lý, không nên dùng thuốc chống táo bón.

Có trong sữa, tôm tép, cua, ốc, trứng, …

- Chất sắt có trong thịt bò, rau dền, xà lách, … giúp tạo máu - Vitamin A giúp tăng trưởng tế bào não, có trong rau xanh, gan, lòng đỏ trứng, dầu gan cá, …

- Vitamin D có trong sữa, dầu gan cá, giúp cơ thể hấp thu Can xi, phốt pho,

- Vitamin E: giúp tế bào thần kinh bé phát triển tốt, có trong thịt, cá, trứng, ngũ cốc, … - Vitamin C: có trong rau, trái cây.

- Vitamin B: có trong gạo lức, quả đậu khô, lòng đỏ trứng, thịt.

- Ăn thức ăn dễ tiêu tránh táo bón (ăn thêm trái cây, rau, vận động thể dục nhẹ hoặc đi bộ).

6.

Chế độ lao động, sinh hoạt hợp lý

- Làm việc nhẹ và nghỉ ngơi nhiều hơn khi chưa có thai

- Không tiếp xúc với thuốc trừ sâu và hoá chất độc - Vẫn làm việc bình thường, nhưng không nên lao động nặng.

- Không mang vác nặng trên đầu, trên vai.

- Không làm việc dưới nước hoặc trên cao

- Nên nghỉ ngơi buổi trưa và ngủ đầy đủ (8 tiếng một ngày).

- Nên tránh giao hợp 4 tuần lễ đầu và tháng cuối.

Khi giao hợp cần chọn tư thế thích hợp, người đàn ông không đè trực tiếp lên bụng vợ.

- Đi lại: tránh đường dằn xóc. Thai được tám tháng trở lên: tránh đi xa, sợ đẻ bất ngờ.

- Nghỉ ngơi ít nhất 4 tuần trước khi sinh và 6 tuần

- Giảm nguy cơ sảy thai, đẻ non.

- Giúp thai nhi phát triển tốt.

47 Thông tin cần tƣ vấn cho bà mẹ và gia dình

Giải thích sau sinh

7.

Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ hàng ngày

- Tắm rửa toàn thân, rửa bộ phận sinh dục hàng ngày, mặc quần áo rộng và thống, quần áo được giặt sạch, phơi khô trước khi mặc.

- Lau rửa nhẹ đầu vú hàng ngày. Nếu đầu vú tụt sâu vào trong, cần kéo đầu vú hàng ngày (khi tắm hoặc trước khi ngủ để sau đẻ con có thể bú được ngay)

- Đánh răng kỹ hàng ngày. Nếu có răng sâu: khám để chữa trị kịp thời.

- Nhà ở phải thoáng khí sạch sẽ, tránh ẩm, nóng, khói.

Tránh nhiễm trùng cho mẹ và thai

8.

Dùng thuốc trong thời kỳ mang thai:

Bà mẹ mang thai chỉ dùng thuốc khi đã được thầy thuốc khám và hướng dẫn dùng thuốc. Không được tự ý dùng bất kỳ thuốc gì

Tránh những ảnh hưởng không tốt đến bà mẹ và thai nhi khi dùng thuốc

9.

Theo dõi, phát hiện và xử trí khi có dấu hiệu nguy hiểm:

- Ra máu âm đạo - Ra nước âm đạo - Đau bụng

- Sốt cao, sốt kéo dài

- Khó thở, mệt mỏi nhiều, đánh trống ngực - Đau đầu (nhức đầu) nhiều, nhìn mờ - Phù mặt, chân, tay

- Vỡ ối khi chưa đau bụng hoặc vỡ ối hơn 6 giờ mà chưa đẻ được

- Ra khí hư (dịch âm đạo) bất thường, hôi, bẩn - Ngất hoặc co giật

- Thấy cử động của thai yếu hơn và ít đi so với mọi ngày

- Sút cân hoặc không tăng cân sau tháng thứ 4.

- Đến ngày dự kiến sinh mà chưa chuyển dạ

- Những dấu hiệu này có thể dẫn đến tử vong cho bà mẹ và thai nhi.

- Những dấu hiệu này cho biết bà mẹ có thể bị: băng huyết, huyết áp cao, nhiễm trùng, thai nhi chết…

- Những tai biến trên có thể khó đoán trước, nhưng có thể điều trị dự phòng nếu kịp thời phát

10.

Chuẩn bị cho cuộc đẻ - Để dành tiền

- Lựa chọn nơi đẻ là cơ sở y tế

- Lựa chọn người đỡ đẻ có chuyên môn (Nhân

- Tiền cần để chi tiêu cho cuộc đẻ

- Đẻ tại cơ sở y tế có đủ

48 Thông tin cần tƣ vấn cho bà mẹ và gia dình

Giải thích viên y tế, CĐTB)

- Chuẩn bị các phương tiện cần thiết như quần, áo, khăn, mũ, giấy vệ sinh, cốc, thìa, bát, phương tiện đi lại…

phương tiện và thầy thuốc có chuyên môn.

-Trường hợp đẻ tại nhà thì biết liên lạc với người đỡ đẻ giúp cho cuộc đẻ an toàn.

- Khăn và quần áo, mũ để lau khô và ủ ấm cho bé mới sinh.

11.

Chuẩn bị cho trường hợp cấp cứu - Lựa chọn cơ sở y tế sẽ đến đẻ - Để dành tiền

- Chuẩn bị phương tiện vận chuyển

- Đảm bảo các thành viên trong gia đình và hàng xóm sẵn sàng hỗ trợ.

Để sẵn sàng đưa bà mẹ và trẻ sơ sinh đến cơ sở y tế khi xảy ra tai biến

Tháp dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai

Một phần của tài liệu NỘI DUNG CHUYÊN MÔN ĐÀO TẠO CÔ ĐỠ THÔN, BẢN (Trang 49 - 54)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(136 trang)