Các dấu hiệu bất thường khi mang thai

Một phần của tài liệu NỘI DUNG CHUYÊN MÔN ĐÀO TẠO CÔ ĐỠ THÔN, BẢN (Trang 64 - 69)

Sau khi học bài này, học viên có thể:

1. Kể được 6 lý do cần phát hiện những dấu hiệu nguy hiểm, bất thường khi mang thai

2. Kể được những dấu hiệu nguy hiểm, bất thường khi mang thai và cách xử trí Nội dung

1. Vì sao cần phát hiện những dấu hiệu nguy hiểm khi mang thai?

- Để bà mẹ được cán bộ y tế xử trí sớm những dấu hiệu nguy hiểm và ngăn ngừa hậu quả không tốt cho bà mẹ và thai nhi.

- Dấu hiệu bất thường xảy ra trong thời kỳ mang thai hoặc trong khi đẻ có thể dẫn tới hậu quả đáng tiếc như bệnh tật, thậm chí tử vong đối với bà mẹ và trẻ sơ sinh.

- Gia đình và cộng đồng cũng cần nhận biết những dấu hiệu bất thường và những việc phải làm để hỗ trợ, chăm sóc bà mẹ vì khi có biến chứng bà mẹ có thể không tỉnh táo.

- Khi phát hiện dấu hiệu bất thường, bà mẹ phải được đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất để được khám và điều trị kịp thời.

- Phụ nữ mang thai, sau đẻ và các gia đình cần được thông tin về các cơ sở y tế gần nhất, thời gian làm việc, những cơ sở có cán bộ y tế được đào tạo, có trang thiết bị, thuốc và các phương tiện sẵn sàng tiếp nhận bà mẹ có dấu hiệu bất thường đến khám và điều trị.

- Những gia đình ở xa cơ sở y tế, cần chuẩn bị tiền, phương tiện vận chuyển để sẵn sàng chuyển tuyến khi bà mẹ có dấu hiệu bất thường.

2. Các dấu hiệu bất thường, nguy cơ trong thời kỳ mang thai và cách xử trí:

TT Dấu hiệu Nguyên nhân, hậu quả và xử trí

1 Ra máu âm đạo (ra máu ở cửa mình) bất kỳ lúc nào trong thời kỳ mang thai

Chảy máu âm đạo bất thường có thể sảy ra trong các trường hợp sau :

- Sẩy thai, thai trứng, thai ngoài tử cung.

- Rau tiền đạo, rau bong non, vỡ tử cung.

- Đờ tử cung, rách (chấn thương) đường sinh dục, máu tụ đường sinh dục.

- Sót rau, lộn tử cung, rối loạn đông máu.

Hậu quả có thể dẫn đến cả thai và mẹ chết do mất máu nhiều

Xử trí : CĐTB cần gọi điện xin hỗ trợ của TYT xã đồng thời vận động gia đình và cộng đồng chuyển PNCT đến cơ sở y tế an toàn

2 Đau bụng: Thai phụ đau bụng - Thường gặp: thai ngoài tử cung vỡ, dọa sẩy và

60

TT Dấu hiệu Nguyên nhân, hậu quả và xử trí

nhiều, đau bụng từng cơn, đau bụng 2 bên hố chậu.

sẩy thai, dọa vỡ tử cung, dọa đẻ non, chuyển dạ đẻ, nhiễm khuẩn ối, rau bong non, u buồng trứng xoắn.

- Hậu quả : có thể đến sảy thai, đẻ non, thai chết lưu, chết mẹ, chết con

Xử trí : CĐTB cần gọi điện xin hỗ trợ của TYT xã đồng thời vận động gia đình và cộng đồng chuyển PNCT đến cơ sở y tế an toàn

3 Sốt: sốt cao nhiệt độ ≥ 39°C, sốt kéo dài > 5 ngày

Sốt cao, sốt kéo dài có thể dẫn đến thai chết lưu.

Xử trí : CĐTB cần gọi điện xin hỗ trợ của TYT xã đồng thời vận động bà mẹ đến cơ sở y tế khám.

4 - Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, nhìn mờ

- Phù toàn thân (phù cả mặt, tay)

- Tăng huyết áp

Khi đo huyết áp có kết quả:

+ Số đo huyết áp tối đa trên 140mmHg hoặc số đo huyết áp tối thiểu trên 90mmHg

Hoặc:

+ So sánh số đo lần này với số đo lần trước (hoặc số đo trước khi có thai) thấy: số tối đa tăng

> 30mmHg, tối thiểu tăng> 15 mmHg

- Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, nhìn mờ có thể là một trong những triệu chứng của tăng huyết áp hoặc thiếu máu.

- Phù mặt, phù tay có thể là một trong những dấu hiệu của tiền sản giật.

-Tăng huyết áp, kèm theo phù và có protein trong nước tiểu có thể là tình trạng tiền sản giật và sản giật.

Xử trí : Khi thấy bà mẹ có đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, nhìn mờ, CĐTB cần đo huyết áp, xét nghiệm protein niệu, thông báo kết quả đến Trạm Y tế xã, đồng thời vận động bà mẹ đến cơ sở y tế khám càng sớm càng tốt.

5 Co giật Co giật ở PNCT có thể là dấu hiệu của sản giật, nếu không được cấp cứu kịp thời có nguy cơ tử vong bà mẹ và thai nhi.

Xử trí : CĐTB cần huy động gia đình giữ cho bà mẹ không bị ngã hoặc va đập vào vật cứng xung quanh, nhanh chóng dùng que tre, gỗ quấn vải ngáng ngang miệng để tránh bà mẹ cắn phải lưỡi;

Gọi điện xin hỗ trợ của TYT xã đồng thời vận

61

TT Dấu hiệu Nguyên nhân, hậu quả và xử trí

động gia đình và cộng đồng chuyển PNCT đến cơ sở y tế an toàn

6 Ra nước âm đạo Rỉ ối; Ối vỡ non, ối vỡ sớm khi chưa có cơn bụng hoặc ối vỡ khi cổ tử cung chưa mở hết, ối vỡ hơn 6 giờ mà chưa đẻ được dẫn đến nguy cơ chuyển dạ kéo dài, nhiễm trùng ối.

Xử trí : CĐTB cần gọi điện xin hỗ trợ của TYT xã đồng thời vận động gia đình và cộng đồng chuyển PNCT đến cơ sở y tế an toàn

7 Ra khí hƣ (dịch âm đạo) bất thường, hôi, bẩn

Biểu hiện có dấu hiệu nhiễm khuẩn đường sinh dục

Xử trí : CĐTB tư vấn cho bà mẹ, gia đình đến cơ sở y tế khám

8 Thai quá ngày sinh: thai quá 41 tuần (quá 287 ngày)

Khi khám thai, dự tính ngày sinh cho bà mẹ. Dặn bà mẹ và người nhà nếu đến ngày dự tính sinh chưa có dấu hiệu chuyển dạ, thì phải đến bệnh viện ngay.

Thai quá ngày sinh có thể kém dinh dưỡng cho thai, khi đẻ ra trẻ sơ sinh sẽ bị yếu

Xử trí : CĐTB tư vấn cho bà mẹ, gia đình đến cơ sở y tế khám thai

9 Khung chậu hẹp hoặc khung chậu bất thường :

- Nhìn bà mẹ thấp hoặc dáng đi không bình thường

- Đo chiều cao của bà mẹ dưới 145 cm

Khung chậu hẹp hoặc khung chậu bất thường làm cho đầu thai nhi không lọt và không đẻ được. Có thể dẫn đến vỡ tử cung làm chết mẹ và con

Xử trí : CĐTB tư vấn cho bà mẹ, gia đình đến cơ sở y tế khám thai và đẻ tại CSYT

10 Tăng cân quá nhiều hoặc tăng cân ít :

Hướng dẫn bà mẹ tự cân nặng hàng tháng và thông báo với CĐTB để CĐTB theo dõi sự tăng cân của bà mẹ

Nếu bà mẹ tăng cân nhiều quá (trên 2kg/tháng) thì có nguy cơ tiểu đường thai nghén hoặc béo phì, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai.

Nếu bà mẹ tăng cân ít quá (dưới 1kg/tháng) thì mẹ có sức đề kháng giảm; thai chậm phát triển trong tử cung, khi đẻ ra sẽ yếu

Xử trí : CĐTB tư vấn cho bà mẹ, gia đình đến cơ sở y tế khám thai

11 Thai không máy, không đạp:

- Nếu bà mẹ cảm thấy bụng không thấy to lên; không thấy thai máy, thai đạp.

Thai chậm phát triển trong tử cung hoặc thiểu ối hoặc thai chết lưu

Xử trí : CĐTB tư vấn cho bà mẹ, gia đình đến cơ sở y tế khám thai càng sớm càng tốt

62

TT Dấu hiệu Nguyên nhân, hậu quả và xử trí

- Nếu CĐTB khám thai thấy + Đo chiều cao tử cung nhỏ hơn hoặc lớn hơn so sánh với tuổi thai tính theo kỳ kinh cuối + Đo chiều cao tử cung thấy nhỏ hơn hoặc tương đương với số đo lần khám trước

12 Nếu bà mẹ cảm thấy:

- Bụng to lên nhanh; khó thở ; - Không cảm nhận được thai máy hoặc thấy thai máy ở nhiều vị trí.

- Khi khám thai:

+ Đo chiều cao tử cung thấy:

số đo lớn hơn so với tuổi thai hoặc tăng nhanh trong thời gian ngắn

+ Sờ nắn các phần thai khó hoặc có nhiều phần thai giống nhau. Có thể sờ thấy khối u kèm theo.

+ Nghe tim thai khó (trong đa ối) hoặc nghe thấy 2 ổ tim thai mà đường nối giữa 2 ổ có khoảng cách trên 10 cm và giữa 2 ổ có khoảng trống tim thai.

Thai to hoặc đa ối hoặc đa thai hoặc khối u và thai nghén. Không đẻ được có thể dẫn đến suy thai, chết thai

Xử trí : CĐTB tư vấn cho bà mẹ, gia đình đến cơ sở y tế khám thai càng sớm càng tốt

13 Ngôi thai bất thường

- Nếu tuổi thai tháng thứ 8, thứ 9 vẫn thấy thai đạp trên rốn - Khám bụng xác định đầu thai nhi chưa quay xuống dưới

Ngôi bất thường (ngôi mông, ngôi ngang) không đẻ được dẫn đến suy thai, vỡ dạ con làm chết mẹ, chết con

Xử trí : CĐTB tư vấn cho bà mẹ, gia đình đến cơ sở y tế khám thai càng sớm càng tốt

14 - Mẹ có tiền sử mắc các bệnh mãn tính :

+ Bệnh tim; hiện tại có khó thở hoặc rối loạn nhịp tim hoặc phù tím ở chân

+ Huyết áp thấp : HA tối đa <

90mmHg, tối thiểu < 60mmHg

Thai phụ đã hoặc đang có tình trạng bệnh lý tim mạch. Khi mang thai, bệnh của bà mje nặng hơn. Hậu quả bà mẹ có thể bị ngừng tim đột ngột làm chết cả mẹ và thai

Thai phụ có bệnh lý tại gan (có thể dẫn đến hậu quả chảy máu trong và sau đẻ) làm chết mẹ

63

TT Dấu hiệu Nguyên nhân, hậu quả và xử trí

+ Bệnh gan : hiện tại có vàng da, vàng mắt, nước tiểu vàng sẫm, chán ăn

+ Bệnh phổi mạn tính : lao phổi, hen, viêm phế quản mạn…

+ Các bệnh về máu

+ Bà mẹ mắc các bệnh toàn thân khác : Đái tháo đường, bệnh bướu cổ…

Xử trí : CĐTB tư vấn cho bà mẹ, gia đình đến cơ sở y tế khám bệnh

Một phần của tài liệu NỘI DUNG CHUYÊN MÔN ĐÀO TẠO CÔ ĐỠ THÔN, BẢN (Trang 64 - 69)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(136 trang)