Đặc điểm của các biểu thức ngôn ngữ là tên riêng dùng để chiếu Vật

Một phần của tài liệu Cách chiếu vật nhân vật trong tác phẩm của vi hồng (Trang 53 - 59)

Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN

2.1. Chiếu vật nhân vật bằng cách dùng các biểu thức tên riêng (gọi tắt là phương thức dùng tên riêng)

2.1.3. Đặc điểm của các biểu thức ngôn ngữ là tên riêng dùng để chiếu Vật

2.1.3.1. Đặc điểm hình thức của các biểu thức tên riêng dùng để chiếu vật nhân vật trong tác phẩm của Vi Hồng

a) Xét về phương diện số lượng âm tiết: Như đã nói ở trên, các biểu thức tên riêng được dùng để chiếu vật nhân vật trong văn Vi Hồng có thể là từ đơn âm hoặc từ đa âm, chẳng hạn:

Ví dụ (1): a. Càng nghe Ly nói, càng thấy ngạc nhiên.

[47, tr.90]

b. Tạp Tạng trả lời và đưa hai bàn tay to khô ráp lau hai giọt nước mắt...

[44, tr.259].

Ly, Tú là những biểu thức tên riêng có cấu tạo là một âm tiết (đơn âm), còn Tạp Tạng là biểu thức tên riêng có cấu tạo hai âm tiết (đa âm).

Theo Tư liệu của chúng tôi, với 78 biểu thức tên riêng chiếu vật (qui chiếu) 51 nhân vật, có 58 biểu chiếu vật có cấu tạo là từ. Trong số này lại chỉ có 12 trường hợp biểu thức tên riêng là từ đa âm. Còn lại 46 biểu thức tên riêng là từ có cấu tạo một âm tiết. Bảng 2.8 dưới đây tổng kết các biểu thức tên riêng là từ đơn âm hay từ đa âm trong tác phẩm Vi Hồng mà chúng tôi đã thống kê.

Bảng 2.8: Bảng tổng kết các biểu thức tên riêng cấu tạo đơn âm hoặc đa âm

Biểu thức tên riêng/

Số lượng Kiểu loại

Biểu thức tên riêng Số lượng

Biểu thức tên riêng có cấu tạo là từ đơn âm

Ba, Tú, toàn, Phiêu, Vui, Nguyệt, Hoa, Hánh, Bình, Hồi, Hoàng (1), Huy, Phiên, Phiếu, Kim, Ly, Nái, Slam, Đoác, Vinh, On, Lang, Nọi, Lanh, Tiếm, Thảnh, Lạ, Oác, Nhân, Thoong, Nghiệp, Phàn, Hoàng (2), Tẹo, Tí, Tị, Loan, Phượng, Pàng, Bùng, Thìm, Băng, Ngọc, Ngần, La, Khao.

46

Biểu thức tên riêng có cấu tạo là từ đa âm

Ai Hoa, Tạp Tạng, Tren Trô, Thieo Si, Thieo Mây, Thieo Thang, Rằng Xao, Vàng Khao, Cẩu Tệnh, Cháp Chá, Cháp Nhính, Thu Lá

12

Tổng số 58

- Xét về phương diện cấu tạo ngữ pháp: Biểu thức tên riêng dùng để chiếu vật nhân vật trong tác phẩm của Vi Hồng có thể là từ hay tổ hợp từ (biểu thức tên riêng bao gồm cả họ + tên đệm + tên hay họ + tên hoặc tên đệm + tên chúng tôi tạm gọi là tổ hợp từ). Trong số 78 biểu thức tên riêng dùng để chiếu vật nhân vật đã thống kê, có 58 biểu thức là từ, còn lại 20 biểu thức có cấu tạo là tổ hợp từ.

Dưới đây là một số ví dụ về biểu thức tên riêng có cấu tạo là một tổ hợp từ:

Ví dụ (2): a. Ghế chánh án là Ngô Thế Bùng ngồi. Bùng tuyên bố...

[48, tr.211]

b. Tên cô dâu là Kim Loan kia mà. Kim Loan có nghĩa là chim loan bằng

vàng... [48, tr.20].

c. Hôm nay Tô Ngần nói chuyện với Cháp Chá thân mật, vui vẻ lại sức cả

nước hoa... [46, tr.205].

Các biểu thức tên riêng trong ví dụ (2) đều có cấu tạo là một tổ hợp từ.

Trong ví dụ (a), biểu thức tên riêng gồm họ + tên đệm + tên, trong ví dụ (b), biểu thức tên riêng gồm tên đệm + tên và trong ví dụ (c), biểu thức tên riêng chỉ có họ + tên.

Các biểu thức tên riêng có cấu tạo là tổ hợp từ xin xem bảng tổng kết 2.9 dưới đây:

Bảng 2.9: Bảng tổng kết biểu thức tên riêng có cấu tạo là một tổ hợp từ Tác phẩm Biểu thức tên riêng là tổ hợp từ Số lượng

Vào Hang

Lương Văn Đoác, Cao văn Tiếm, Trần Nghiệp, Lương Nhân, Nguyễn Thùy Lanh

5 Người trong ống Ngô Mí Toàn, Bế Thị Hoa, Đàm Văn

Hánh, Ngô Thị Nái, Nguyễn Kim 5 Tháng năm biết nói

Hà văn Hoàng, Quế Thị Tẹo, Ngô Thế Bàng, Ngô Thế Pàng, Ngô Thế Bùng, Kim Loan

6 Chồng thật vợ giả Sầm Rằng Xao, Sầm Vàng Khao,

Lộc Ngàn La, Ngàn La 4

Tổng số 20

Tóm lại, nhìn từ phương diện hình thức, các biểu thức tên riêng trong văn xuôi Vi Hồng có cấu tạo là từ hoặc cụm từ. Kiểu thứ nhất chiếm đa số: 58/78 trường hợp, chiếm xấp xỉ 74,35% (58/78).

Biểu thức chiếu vật là từ có thể có cấu tạo là từ đơn âm hoặc từ đa âm.

Biểu thức chiếu vật là tổ hợp từ có thể gồm họ + tên đệm + tên, có thể chỉ có họ + tên hay tên đệm + tên.

2.1.3.2. Đặc điểm ngữ nghĩa của các biểu thức tên riêng dùng để chiếu vật nhân vật trong tác phẩm của Vi Hồng

Cần phải nói ngay rằng, khó có thể miêu tả ngữ nghĩa của tất cả các biểu thức chiếu vật nhân vật là tên riêng mà chúng tôi đã thống kê từ 4 tác phẩm của Vi Hồng. Bởi có những tên riêng chỉ có thể xác định nghĩa chiếu vật mà không xác định được nghĩa biểu vật, (tức chỉ xác định được các tên này được qui chiếu tới nhân vật nào trong tác phẩm chứ không thể phân tích nghĩa từ điển của chúng), chẳng hạn, như: Tren Trô, Đoác, On, v.v...là những cái tên khó mà tìm được nghĩa từ điển của chúng. Nhân vật Tren Trô mang cái tên kì dị này cũng bởi thằng bé - nhân vật (trong tác phẩm Tháng năm biết nói) chỉ nói được hai âm

“Tren Trô” gọi là ngôn ngữ, còn tất cả các âm nó phát ra đều là tiếng mèo kêu, tiếng chó sủa hay tiếng “cục...cục... của một con gà mái nuôi con”. Hoàng đã đặt cho thằng bé cái tên có một không hai này tuy có lí do nhưng không có nghĩa.

Như mọi người đều biết, tên người là dấu hiệu đại biểu cho người, mỗi người có một tên đại diện cho người đó. Người Việt Nam thường rất chú trọng đến lí do, ý nghĩa của việc đặt tên, do đó tên của người Việt khá phong phú về ngữ nghĩa. Chẳng hạn, tên người có thể là tên của loài hoa: Mai, Cúc, Lan, Hồng, v.v...; tên người có thể là tên một loài thực vật: Trúc, Na, Nho, Cải... hay tên địa danh: Nam Ninh, Thanh Xuân, Trường Sơn, v.v...

Khi đặt tên cho nhân vật của mình, có lẽ Vi Hồng cũng không đặt một cách tùy tiện mà có một dụng ý nào đó. Có thể đây là nhận định chủ quan của chúng tôi nhưng một điều không phủ nhận là nhiều tên nhân vật trong tác phẩm của Vi Hồng có ý nghĩa từ điển rất rõ. Dưới đây chúng tôi chỉ miêu tả ngữ nghĩa của một số biểu thức chiếu vật là tên riêng có nghĩa khá tường minh:

- Biểu thức chiếu vật nhân vật là tên riêng có nghĩa tên một loại thực vật, ví dụ: Hoa, Hồi, Lanh, Lang

- Biểu thức chiếu vật nhân vật là tên riêng có nghĩa chỉ số thứ tự, ví dụ:

Ba, Slam

- Biểu thức chiếu vật nhân vật là tên riêng có nghĩa chỉ một tâm trạng, tính chất, ví dụ: Vui, khao (trắng), Nọi (ít), Tạp Tạng (bát nháo), Lành.

- Biểu thức chiếu vật nhân vật có nghĩa là tên một sự vật, ví dụ: Nguyệt, Kim, Thieo Thang, Thieo Mây (chỉ thêu nhiều màu), Rằng Xao (mạng nhện/

hang), Vàng Khao (vàng trắng), Kim Loan (chim loan bằng vàng), Ngọc (loài đá quí), Thoong (suối)....

- Biểu thức chiếu vật nhân vật có nghĩa là tên một loại động vật, ví dụ:

Cháp Nhính (con chẫu chuộc), Cháp Chá (con nhái bén), Cẩu Tệnh (con ễnh ương), Loan, Phượng (loài chim quí)...

- Biểu thức chiếu vật nhân vật có nghĩa chỉ tên con giáp, ví dụ: Tý, Tỵ...

Tóm lại, như đã nói, việc xác định nghĩa từ điển của các tên riêng là rất khó khăn, bởi có những tên riêng không thể xác định được nghĩa. Theo đó, một số tên riêng của nhân vật trong văn Vi Hồng cũng không xác định được nghĩa từ điển. Bước đầu chúng tôi mới phân tích được sáu nhóm tên riêng có nghĩa khá rõ ràng mà Vi Hồng đã sử dụng để chiếu vật nhân vật, đó là: tên riêng mang ý nghĩa chỉ loài thực vật, tên riêng mang ý nghĩa chỉ tâm trạng, tính chất, tên riêng mang ý nghĩa chỉ sự vật, tên riêng mang ý nghĩa chỉ động vật, tên riêng mang ý nghĩa chỉ số thứ tự và tên riêng mang ý nghĩa chỉ con giáp.

Điều cần nói ở đây là, với 51 nhân vật, Vi Hồng đã đặt cho 27 cái tên có thể xác định nghĩa khá tường minh. Các tên riêng đó phần lớn được đặt theo qui luật đặt tên chung của người Việt như đã nói.

Những ý nghĩa của tên riêng mà Vi Hồng dùng để chiếu vật nhân vật chúng tôi vừa nói chỉ là kết quả khảo sát bước đầu, có tính chất gợi ý của chúng tôi về vấn đề này. Cần phải có sự nghiên cứu thật kĩ càng và bài bản hơn mới có thể khai thác hết ý nghĩa của các biểu thức tên riêng ở đây.

2.1.3.3. Các biểu thức tên riêng dùng để chiếu vật nhân vật trong văn xuôi Vi Hồng xét về phương diện nguồn gốc ngôn ngữ

Căn cứ vào ngôn ngữ được dùng, có thể chia các biểu thức tên riêng chiếu vật nhân vật trong tác phẩm của Vi Hồng thành hai nhóm: (1) Biểu thức tên riêng là từ ngữ tiếng dân tộc, và (2) Biểu thức tên riêng là từ ngữ tiếng Việt.

a) Biểu thức tên riêng dùng chiếu vật nhân vật là từ tiếng dân tộc

Theo thống kê của chúng tôi, các biểu thức tên riêng là từ tiếng dân tộc chỉ có 11 trường hợp, chiếm xấp xỉ 18,96% (11/58) đó là: Slam, Thieo Si, Thieo Mây, Thieo Thang, Vàng Kao, Khao, Cháp Chá, Cháp Nhính, Cẩu Tệnh, Nọi, Thoong.

Ví dụ (3): a. Cẩu Tệnh bỗng thấy cay cay trong mắt, vì thấy thằng nhỏ ăn nói lạ lắm, ngoan ngoãn vượt bậc.

[46, tr. 209]

b. Trưa hôm đó Thu Lú lên gọi rồi cả Cẩu TệnhThieo Mây cũng lên gọi nhưng thằng Cháp Nhính không ra về.

[46, tr.209]

Các biểu thức tên riêng (in nghiêng trong ví dụ 3) đều là từ tiếng dân tộc (tiếng Tày). Các biểu thức tên riêng tiếng dân tộc Tày này góp phần không nhỏ trong việc làm cho tác phẩm của Vi Hồng đậm màu sắc dân tộc. Vấn đề này xin sẽ trình bày ở chương 3.

b) Biểu thức tên riêng dùng chiếu vật nhân vật là từ tiếng Việt

Trong số 51 nhân vật của 4 tác phẩm được Vi Hồng đặt tên thì có 41 nhân vật có tên riêng là từ tiếng Việt, chiếm xấp xỉ 80,39% (41/51).

Xin dẫn một số ví dụ về tên riêng là từ tiếng Việt được Vi Hồng dùng để qui chiếu nhân vật.

Ví dụ (4): a. Ngày mẹ Tú mất, mới 12 tuổi.

[47, tr.210]

b. Càng về tuổi bốn mươi, Ba càng đẹp trai: thân thể thật đầy đặn, cân đối,... [47, tr. 273]

Tú, Ba là những tên riêng thuộc hệ thống từ vựng tiếng Việt. Điều cần nói ở đây là tên riêng là từ tiếng Việt được Vi Hồng đặt cho nhân vật của mình phần lớn là những cái tên quen thuộc với mọi người, như Hoa, Ngọc, Bình,... song cũng có những cái tên nghe rất lạ tai, kiểu như Oác, Đoác, Thu Lú, Thảnh, Hánh,... Những cái tên nghe lạ tai ấy cũng góp phần tạo nên đặc điểm riêng về ngôn ngữ trong văn Vi Hồng

Một phần của tài liệu Cách chiếu vật nhân vật trong tác phẩm của vi hồng (Trang 53 - 59)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(112 trang)