Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Một phần của tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của phân neb 26 đến năng suất chất lượng của giống cỏ va 06 và ảnh hưởng của cỏ va 06 bón phân neb 26 đến năng suất chất lư (Trang 50 - 60)

1.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.3.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Trên thế giới, phân bón NEB - 26 đã được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp ở nhiều nước như: Mỹ, Mêxicô, Trung Quốc, Rumania và hiện nay đang được sử dụng ở 2 nước Châu Phi là Nigieria và Mangadascar.

Ở Rumani, Chính phủ đã thực hiện các thí nghiệm đồng ruộng trong nhiều năm liên tục với có bón và không bón phân NEB. Lúa mùa vụ Đông đã tăng năng suất 15% khi bón NEB so với không bón NEB [35].

Ở Trung Quốc, khi sử dụng phân bón NEB - 26 cho các loại cây trồng, kết quả đạt được là: Giảm 25% lượng phân bón đầu tư khi sử dụng NEB. Lợi nhuận tức thì là giảm được chi phí đầu tư trong khi vẫn đạt được lợi nhuận lâu dài [34].

Ở Mỹ, những kết quả đạt được khi bón phân NEB - 26 ở giữa miền Bắc Motana với cả 2 vụ lúa mùa Xuân và Đông được đo đếm đều làm tăng năng suất và sản lượng một cách ổn định. Lợi nhuận tương tự đạt được ở Idaho, Oregon và Wasington dưới điều kiện đất khô và có tưới nước [36].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

+ Giống cỏ VA 06: Tên viết tắt của cỏ Varisme số 6, là dòng lai giữa giống cỏ voi và cỏ đuôi sói của Châu Mỹ được trồng tại Mộc Châu - Sơn La.

+ Phân bón NEB - 26: Sản phẩm phân bón cho cây trồng được sản xuất bởi AGMOR.INC của Hoa Kỳ. 7ml NEB thay thế 1kg đạm ure.

- Bò sữa HF: sau khi sử dụng cỏ VA 06 được bón phân NEB - 26 trong quá trình thâm canh sẽ được đánh giá năng suất, chất lượng và tiêu chuẩn sữa an toàn về chỉ tiêu hàm lượng Nitrat trong sữa của bò.

2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 2.2.1. Địa điểm nghiên cứu

Tại công ty giống bò sữa Mộc Châu, huyện Mộc Châu - Sơn La.

2.2.2. Thời gian nghiên cứu Từ tháng 1/2009 - 3/2010.

2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Tình hình khí hậu thủy văn của Huyện mộc châu - Tỉnh sơn La từ tháng 1/2009 - 3/2010

- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón NEB - 26 đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng của giống cỏ VA 06 và tồn dư NO3

- trong cỏ.

- Nghiên cứu khả năng tái sinh của cỏ VA 06 ở những mức phân đạm, phân NEB - 26 khác nhau.

- Nghiên cứu khả năng đẻ nhánh, năng suất của cỏ VA 06 ở những mức phân đạm và phân NEB - 26 khác nhau.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Nghiên cứu ảnh hưởng của cỏ VA 06 được trồng bằng phân bón NEB - 26 đến năng suất, chất lượng và an toàn về chỉ tiêu NO3-

trong sữa của bò nuôi tại Mộc Châu - Sơn La.

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.4.1. Phương pháp thí nghiệm trên cỏ

Sử dụng phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo kiểu so sánh bậc thang (khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 3 lần nhắc lại). Mỗi ô có diện tích 100 m2 và được lặp lại 3 lần, đảm bảo đồng đều về các yếu tố như: Điều kiện đất đai, khí hậu, kỹ thuật chăm sóc, thu cắt, dụng cụ thí nghiệm.

Bảng 2.1: Công thức phân bón thí nghiệm (tính cho 1 ha/năm)

Công thức CT1 CT2 CT3

Loại phân bón

ĐC TN ĐC TN ĐC TN

Đạm (N), (kg) 180 90 220 110 260 130

NEB - 26 (ml) - 1369,56 - 1673,91 - 1978,26

Lân (P205), (kg) 60 60 60 60 60 60

Kali (K20), (kg) 50 50 50 50 50 50

Phân chuồng (kg) 15000 15000 15000 15000 15000 15000

Vôi bột(kg) 1500 1500 1500 1500 1500 1500

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 2.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm trên cỏ

CT1 CT2 CT3

ĐC1 ĐC2 ĐC3

TN1 TN2 TN3

ĐC2 ĐC3 ĐC1

TN2 TN3 TN1

ĐC3 ĐC1 ĐC2

TN3 TN1 TN2

* Chuẩn bị thí nghiệm

Mỗi ô thí nghiệm có diện tích 100 m2 và được lặp lại 3 lần.

Trước khi thí nghiệm, đất trồng được cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại, san phẳng và được bón phân chuồng đã ủ hoại mục với lượng 15 tấn/ha. Đất được khử chua bằng vôi bột với lượng 1,5 tấn/ha. Rạch hàng trồng theo quy trình.

* Kỹ thuật bón phân

- Phân đạm: Sử dụng đạm urê bón thúc chia đều cho các lứa. Ở các công thức TN, thay thế 50% phân đạm bằng phân NEB - 26, mỗi kg đạm urê được thay bằng 7 ml NEB - 26, trộn đều với lượng phân còn lại bón trực tiếp qua rễ.

Công thức 1:

+ Lô đối chứng: N : P : K = 180 : 60 : 50

+ Lô TN: Tỷ lệ (50%N + 50N qui đổi x 7ml NEB 26) : P : K

= [90 + (90.100) x 7ml]: 60 : 50 46

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Công thức 2:

+ Lô đối chứng: N : P : K = 220 : 60 : 50

+ Lô TN: Tỷ lệ (50%N + 50N qui đổi x 7ml NEB 26) : P : K

= [110 + (110.100) x 7ml] : 60 : 50 46

Công thức 3:

+ Lô đối chứng: N : P : K = 260 : 60 : 50

+ Lô TN: Tỷ lệ (50%N + 50N qui đổi x 7ml NEB 26) : P : K

= [130 + (130.100) x 7ml] : 60 : 50 46

- Phân lân: Bón lót toàn bộ trước khi trồng với mức 60 kg P2 O5/ha/năm, sử dụng phân lân supe.

- Phân Kalyclorua: Bón thúc cùng phân đạm với mức 50 kg/ha/năm.

* Chăm sóc:

Sau khi trồng thường xuyên tưới nước giữ ẩm. Trong thời gian đầu làm cỏ 2 lần, lần 1 sau trồng 15-20 ngày kết hợp bún thỳc lượng đạm urờ, lần 2 sau lần 1 là 15 ngày kết hợp bón hết lượng đạm urê còn lại vì đây là thời kỳ cỏ phát triển nhanh nhất. Nếu gặp khô hạn thì mỗi tuần tưới nước 1 lần nhưng không để đọng nước. Sau mỗi lần cắt 20 ngày thì phải bón thúc phân urê và xới xáo, tưới ẩm để nâng cao năng suất.

2.4.2. Phương pháp thí nghiệm trên bò sữa

Sử dụng phương pháp nghiên cứu phân lô so sánh, gồm 2 lô:

lô thí nghiệm và lô đối chứng, mỗi lô bố trí 3 bò cái vắt sữa đảm bảo đồng đều về tuổi, chu kỳ và thời gian cho sữa ở chu kỳ đang thí nghiệm, năng suất sữa bình quân /con/ngày, giống, chăm sóc, dinh dưỡng. Được bố trí theo sơ đồ sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 2.3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm trên bò

Diễn giải ĐVT Lô đối chứng Lô thí nghiệm

Giống bò HF HF

Khối lượng cơ thể /con Kg 508,67 ± 18,71 507,00 ± 9,82

Số con /lô Con 3 3

Chu kỳ sữa /1con Chu kỳ 2 - 3 2 – 3

Năng suất sữa /con/ngày Kg 20,22 ± 0,34 20,34 ± 0,32 Thời gian vắt sữa khi

bắt đầu thí nghiệm

Tháng 2 - 5 2 – 5

Nhân tố thí nghiệm Khẩu phần cơ sở + Cỏ VA 06 không

bón NEB - 26

Khẩu phần cơ sở + Cỏ VA 06 bón NEB

– 26

Khẩu phần ăn nuôi theo kỹ thuật của cơ sở, chỉ sử dụng cỏ VA 06 làm nguồn thức ăn thô xanh để cân đối tổng dinh dưỡng cho bò, quy trình chăm sóc, vắt sữa theo cơ sở.

2.4.3. Phương pháp phân tích

2.4.3.1. Phương pháp phân tích thành phần hóa học của cỏ VA 06

Sử dụng các thiết bị tại Phòng phân tích Thức ăn và Nông sản của Viện Khoa học Sự sống theo các phương pháp phân tích được chuẩn hóa của các tiêu chuẩn tương ứng (TCVN - 4326 - 86).

+ Xác định hàm lượng vật chất khô bằng cách sấy đến khối lượng không đổi ở 1050C.

+ Xác định hàm lượng protein thô bằng phương pháp Kjeldalh trên hệ thống thiết bị tự động của hãng Gerhar - Đức (TCVN - 4328 - 86).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

+ Xác định hàm lượng lipit trong thức ăn được tiến hành theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN - 4331 - 86) trên hệ thống phân tích bán tự động Shoxhlet của Đức.

+ Xác định hàm lượng khoáng tổng số theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN - 4327 - 86).

+ Xác định hàm lượng năng lượng thô: Theo công thức của Ewan (1989) GE (Kcal) = 4.143 + (56 x % EE) + (15 x %CP) - (44 x % Ash)

Trong đó: GE là năng lượng thô, EE là lipit thô, CP là Protein thô và Ash là khoáng tổng số.

+ Xác định hàm lượng xơ thô theo phương pháp Weende (TCVN 4329 - 86) trên máy Fibertex-M.

+ Xác định hàm lượng NO3

- trong cỏ theo phương pháp điện cực màng trên thiết bị PC22 của hãng Hatch (Mỹ).

2.4.3.2. Phương pháp phân tích thành phần hóa học của sữa trước và sau khi cho sử dụng cỏ VA 06

Lấy mẫu cỏ phân tích trước khi đưa vào thí nghiệm, sau đó lấy mẫu sữa phân tích trước và sau khi ăn cỏ thí nghiệm tại Viện khoa học sự sống Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

- Xác định vật chất khô bằng phương pháp sấy ở 1050C đến khối lượng không đổi.

- Xác định protein bằng phương pháp Kjeldald trên thiết bị tự động Vapodex của hãng Gerhard - Đức.

- Xác định hàm lượng mỡ thô bằng phương pháp chiết Shoxlect.

- Xác định hàm lượng đường khử bằng phương pháp Bertrand.

- Xác định tỷ trọng sữa đo bằng tỷ trọng kế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Xác định tồn dư NO3- theo phương pháp điện cực màng trên thiết bị PC22 của hãng Hatch (Mỹ).

2.5. CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH 2.5.1. Các chỉ tiêu nghiên cứu trên cỏ và phương pháp thực hiện 2.5.1.1. Tốc độ sinh trưởng, tái sinh của cỏ VA 06 (cm/ngày)

Xác định bằng cách cứ 7 ngày đo 1 lần bằng thước gậy từ lúc 14 ngày tuổi đến khi thu cắt lứa 1 và các lứa tái sinh. Sử dụng phương pháp lấy mẫu theo đường chéo hình chữ nhật. Lấy ngẫu nhiên 5 điểm trên đường chéo (như hình vẽ).

Cắm cọc, đánh dấu cố định các cây theo dõi trong mỗi ô. Mỗi tuần đo 1 lần.

Tốc độ sinh trưởng, tái sinh (cm/ngày) =

Độ cao cây BQ lần 2 (cm) - Độ cao cây BQ lần 1 (cm)

Thời gian theo dõi (ngày) 2.5.1.2. Khả năng đẻ nhánh

Xác định bằng cách 7 ngày đếm một lần, mỗi lô đếm 5 khóm theo đường chéo hình chữ nhật và tính số nhánh bình quân của 3 lần nhắc lại.

2.5.1.3. Năng suất xanh (kg/m2/lứa)

Dùng phương pháp lấy mẫu theo đường chéo mỗi công thức lấy 5 ô, cắt và cân vào buổi sáng sớm sau khi tan sương (mỗi ô cắt có diện tích 1m2)

Năng suất xanh

(kg/m2/lứa) =

Tổng khối lượng cỏ thu được trong các ô mẫu/công thức/lứa (kg)

Số mẫu cắt (m2) 2.5.1.4. Cường độ sinh trưởng tái sinh

o o

o o

o

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

CĐST,TS (kg/ha/ngày) =

Năng suất chất xanh (kg/ha/lứa) Thời gian theo dõi (ngày) 2.5.1.5. Thành phần hóa học của cỏ VA 06

Phương pháp lấy mẫu: Ở mỗi lô cắt 5 ôtheo đường chéo hình chữ nhật, (mỗi ô có diện tích 1m2) lấy 3 lần lặp lại sau đó đem trộn chung lại với nhau, mỗi lô lấy 1 kg cỏ tươi. Sau đó mẫu được đem về phân tích tại Phòng Phân tích Thức ăn và Nông sản của Viện Khoa học sự sống.

2.5.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu trên bò sữa 2.5.2.1. Năng suất sữa bò

Được theo dõi năng suất cá thể hàng ngày để tính năng suất bình quân (kg/ngày) trên mỗi tuần thí nghiệm.

Năng suất cá thể bình quân =

∑Sản lượng sữa của mỗi cá thể (kg)

Kg/con/ngày 7 (ngày)

2.5.2.2. Chất lượng dinh dưỡng của sữa bò

Lấy mẫu sữa trước và sau khi sử dụng cỏ VA06 có bón NEB - 26 ở 2 lô để phân tích, đánh giá. Lấy mẫu sữa vào buổi sáng, bảo quản lạnh và đưa về phòng thí nghiệm của Viện khoa học sự sống - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên phân tích. Các chỉ tiêu phân tích:

- Tỷ trọng sữa.

- Vật chất khô trong sữa (%).

- Protein sữa (%).

- Mỡ sữa (%).

- Đường sữa lactoza (%).

- Hàm lượng NO3-

trong sữa (mg/kg).

- Vitamin A trong sữa (UI/kg).

2.5.2.3. Tiêu tốn thức ăn tinh và thức ăn thô xanh trong một kg sữa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Tiêu tốn thức ăn tinh/kg sữa = ∑Thức ăn tinh cung cấp trong tuần(kg)

∑Số sữa vắt trong tuần(kg) Tiêu tốn thức ăn xanh/kg sữa

= ∑Thức ăn xanh cung cấp trong tuần(kg)

∑Số sữa vắt trong tuần(kg)

Theo dõi lượng thức ăn hàng ngày đưa vào buổi sáng và cân lại thức ăn thừa sau 1 ngày.

2.5.2.4. Tiêu tốn vật chất dinh dưỡng

Vật chất khô (g), Protein (g), ME (Kcal), cho một kg sữa được sản xuất ra: Căn cứ vào lượng thức ăn tiêu thụ và thành phần dinh dưỡng của nó để xác định lượng dinh dưỡng tiêu thụ /1kg sữa tươi được sản xuất ra trên mỗi lô.

2.5.2.5. Sự an toàn về NO3

- trong sữa

Được xác định bằng chỉ tiêu hàm lượng Nitơrat trong sữa (mg/kg):

phân tích tại phòng thí nghiệm và xác định kết quả cuối cùng.

2.6. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

Số liệu thu được đem xử lý theo phương pháp thông kê sinh vật học của Nguyễn Văn Thiện, 2002 [31]

Một phần của tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của phân neb 26 đến năng suất chất lượng của giống cỏ va 06 và ảnh hưởng của cỏ va 06 bón phân neb 26 đến năng suất chất lư (Trang 50 - 60)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(96 trang)