Sau khi tìm hiểu giao diện, các công cụ, lệnh cơ bản trong Visio, các bạn sẽ dược hướng dẫn thực hành qua bốn bài tập dể phần nào hình dung ra dược cách thao tác và sử dụng trên chương trinh.
Bài tập 19 hướng dẫn các bạn vẽ mạch diện diều khiển dộng cơ: Tắt từ một diểm và mở từ hai điểm.
Mạch diều khiển này dược tạo nên từ các phần tử như sau:
F1, F3: Cầu chì 3 pha.
F2: Bộ bảo vệ quá dòng.
K1: C ông-tắc-tơ khởi dộng từ.
M1: Động cơ.
H1, H2: Các đèn kiểm tra.
S1 S2, S3: Các nút nhấn.
L1, L2, L3: Các dây nguồn 3 pha.
N: Dây trung tính (dây nguội), dây nối đất.
Sơ dồ mạch diều khiển và mạch dộng lực.
BÀI TẬP 19: VẼ MẠCH ĐIỆN BIẾU KHIỂN ĐỘNG cữ TIN HỌC VÂN PHÒNG - MICROSOFT visit) DÀNH CHO NGƯỜI Tự HỌC
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN:
Bưdc 1: Khởi dộng Visio.
Nhấp chọn Start >
Programs > Microsoft Office >
Microsoft Visio 2010 từ màn hình Desktop. Biểu tượng của chương trình xuất hiện như hình.
Khi màn hình Visio hoạt dộng, hộp thoại Choosing Drawing Type xuất hiện. Trong khung Template Categories có một loạt các thư m ục chứa các sơ dồ mẫu cho phép người sử dụng có thể lựa chọn kiểu bản vẽ phù hợp với yêu cầu mong muốn.
Theo sơ dồ của bài tập nêu ra, mạch diều khiển và mạch động lực cần phải vẽ gốm những ký hiệu tiếp điểm. Do dó, bạn chọn thư mục Engineering và nhấp chọn sơ dồ mẫu Industrial Control Systems.
Aviỹ U ik r ô f r,1*0. a ~om *
1 r * V
ffip j
% T ':
4 ^ :M |
CHWMMdUjK
-ẸgũII Ị Í ịịị Ị t
Iim w iw iiA 'ii C'jy'jiằ.
TIM HỌC VAN PHÒNG - MICROSOFT VISIO DÀM CHO NGƯỜI Tự HỌC BÀI TẬP 19: VẼ MẠCH ĐIỆN HIẾU KHIỂN ĐỘNG cd
Sau dó, chọn chế dộ
us và nhấp chọn Create.
Cửa sổ giao diện và các thư viện linh kiện chứa các phần tử liên quan dến nó sẽ dược mở dồng thời với nhau. Màn hình soạn thảo của chương trình dược biểu diễn như hình dưdi.
BƯdc 2: Chọn khổ giấy vẽ. Trước khi vẽ, bạn cần thiết dặt mặc định khổ giấy cho trang vẽ bằng cách: Nhấp chọn thẻ Design từ thanh trình dơn.
i l l . i i ú i t i à *
... .. ị ằ CK*
| - ' :t * : V C iH b i c : t f t.
B J n 'Ú A ÀọT : Ó ỉ& v & c
( ằ i v ! s
•Ă•M' ô ô s i
<•ằ?>!*' :■ ằ>
• •' ô S ô À X '. ô .• ô ;, ằ :
ô ớ i : : ả i :
H Ặ v
~ ...'•
...
...| f r , ; . r
r > ị - - : Ịir> ị
<3- ÍỊ
Nhấp chọn nút Page Setup, cửa sổ Page Setup xuất hiện như hình.
Trong tab Page Size, chương trình dã mặc dịnh là khổ giấy Letter. Tùy theo yêu cáu của bàn vẽ mà bạn lựa chọn khổ giấy cho phù hợp. ở bản vẽ này, nhấp chọn thẻ Print Setup, chọn khổ giấy A4 (210 X 297 m m ) .
: Hiằii sẽũip ! Siỉe I úrừviirig Scole Ị [><**: PrtveHies I ự ỹ ừ u t ô id óúũựng ị 5riadừws Ị
p|ir* ?oom: None
ĩ j I I ó* ] ; câncBl
BÀI TẬP 19: VẼ MẠCH BIỆN ĐIỂU KHIỂN ĐỘNG cư TIN HỌC VÂN PHÒNG - MICROSOFT VISIO DÀNH CHO NGƯỜI Tự HỌC
Print Setup j page Size | Drawing Scale | Page Properti Printer paper...
(• Adjust to 100% -rj
Trong cửa sổ trên, nhấp chọn Portrait (khổ giấy đứng), chọn danh mục Adjust to dể thiết dặt 100%. Sau dó, nhấp nút OK trỏ lại bản vẽ thiết kế. Do trang vẽ của chưdng trình dã thiết đặt mặc định 42% dộ lớn, vì vậy dể phóng to trang giấy vẽ, nhấp chọn View >
Zoom dể định lại 100%.
Print Setup j Page Size | Drawing Scale ) Page Properties ) Layout and Routing ) Shadows j Printer paper....—
I A4: 21C mm. X 297 mm.
<? Pcrtrait Landscape
P^
Setup.
Priif; zoom —
<♦; Adjust to ¡100% " ] J |fằ F itto ỊI I sheet(s) across
* by p : sheet(s) down Print
Gridlines
Printer paper: 210 x297 mm.
Drawing page: 210 X 297 mm.
(Portrait) (Portrait) Print zoom: None
iUI Apply OK Cancel
Hộp thoại zoom xuất hiện, chọn thiết dặt là 100%, sau đó chọn OK.
V; Cvnnscr:?n Polr
rywỉ*oxírAaí ttcM* COS fUttdSfflvf-.iợst liecfac ẻUS unit*ằ
2* foa&Sl
: Ã
*• : : i ShjÂ'the 'íữCĩt- li<K te
. : iử tĩy t v i 10 Offt H K t
ÚZUSifHlfủ.
; • • > :
k<¿4- < : it <Ai&. ve y ỉiô 5ằ?¿c •-:>* ::>5Í
Á. : JK*>pt •:côv/ <>j> Iằ' :i>s i t i ỉ . v ỉ •>-*: i t 'Ị ; ìú* oottỌM u: tt:t■Ỵ &tự$w -Ịữ
: za<itít íõi
M agnification...
< 1 4 0 0 %
~Jyoo%
^^150%
C - 100% (Actual size) C y 7 5 %
c 50%
o P a g e w i d t h ( • ■ w h o l e p ằ g e o Percentjbe: ịpage
C a n c e l
TIN HỌC VAN PHỒNG - MICROSOFT VISIO DÀNH CHO NGƯỜI Tự HỌC BÀI TẬP 19: VẼ MẠCH BIỆN ĐIẾU KHIỂN BỘNG cư
Hay ở thanh Zoom, trên thanh trạng thái, nhấp chọn vào biểu tượng chọn 100%.
Bưdc 3: Nhập các phần tử cho mạch dộng lực.
Đầu tiên, bạn vẽ các cầu chì, nhấp chọn More shape.
Chọn Engineering > Electrical Engineering > Switches and Relays (Metric) từ chương trình.
o : * 1 *> • < í V
B U H 1ô ĩớỊsvsịớ CKr.iớô :
• - '• Ị
ị: . ỉ u . ' t e : i t--- ~ --- ~ :
• O I
0 íis r s & tỉC tt : í ỉ
< m ---- * 1
....
Shapô* <i :
M>>>£ $&*£<*$ > ị:
itts v x a t ữ -ằ•
Thực hiện lấy cẩu chì bằng cách: Nhấp chọn vào hình vẽ có hiển thị biểu tượng Fuse (ở phía trên của hộp thoại shapes) và giữ chuột kéo hình vẽ này vào dặt ở vị trí cần vẽ như sơ dồ hình trang bên. Tiếp dó, dùng chuột kéo lớn linh kiện này ra.
m i
1
V .
ĩ ỉ ì - í ...ị*. .
Muốn biểu diễn cáu chì ở dạng dóng, nhấp phải chuột vào cáu chì, chọn danh mục Show Closed Circuit từ trình dơn xổ xuống. Ký hiệu cáu chì sau khi dã dược thay dổi có dạng như hình trang bên.
BÀI TẬP 19: VẼ MẠCH BIỆN ĐIỂU KHIỂN BỘNK cư TIN HỌC VAN PHÒNG - MICROSOFT VISIO DÀNH CHO NGƯƠI Tự HỌC
? Ciltộtt - ôpt • A* A* ’ / M B / S m 3S A ' ttấ • X
c # - N
• SỉTiWvWjU -VftW i s ■ w sit
Ẳ i *
14ằ ữ f T i *
Ịỉẵ Psííĩ Sỹtíiiỉ...
Lấy các cầu chì còn lại cũng làm tương tự như trên. M ột cách khác vẽ nhanh hơn là dùng lệnh sao chép (copy và paste) hình cầu chì trên, bạn sẽ có m ột loạt các cầu chì như hình bên.
Vẽ dộng cơ không dổng bộ ba pha, nhấp chuột vào More Shapes, Engineering >
Electrical Engineering > Rotating Equip and Mech Functions (Metric), sau đó dùng chuột kéo dộng cơ ỏ khung shapes ra bản vẽ.
Sau khi kéo ra bản vẽ, bạn thay dổi ký hiệu của dộng cơ bằng cách:
Nhấp phải chuột vào ký hiệu dộng cơ, chọn danh mục Set Machine Type... từ trình dơn xổ xuống.
C s t i t r i ằ ; 6 p t * .< c \ Ở ị V
B ĩ * X
/ i ■ ...X
^ __
Ắ
X à
P í ứ * Spsíiai- I
TIN HỌC VAN PHÒNG - MICROSOFT VISIO DÀNH CHO NGƯỜI Tự HỌC BẢI TẬP 19: VẼ MẠCH ĐIỆN BIẾU KHIẾN ĐỘNG cư
Hộp thoại Shape Data xuất hiện, lựa chọn các ký hiệu động cơ ở khung Machine type..., nhấp mũi tên hướng xuống chọn Motor.
Trong khung Qualifier, chọn ký hiệu của động cơ xoay chiểu là AC và nhấp OK.
Động cơ sau khi chọn như hình bên. Khi muốn tắt hay mở chế độ lưới của bản vẽ, trong thẻ View, nhấp bỏ chọn ở ô Grid.
S ẩ m 1 * * “ * C a u P r t u : í '\Y‘À iY z t s .. • ¡: ,
::ằ s ề ì
: ằ ! > * % A
à t e y *
: 'y l ; ỉ
$ C t t í i r t Ể í í i o * P e ỉ c ỉ s ỷ t t v t i *
. V ^vXvẬmÍ:-
Tiếp theo, lấy ký hiệu nối dất bằng cách: Nhấp chọn More Shapes >
Engineering > Electrical Engineering > Fundamental Items (Metric), sau
ís<y<:x> **■
iWxfc :c> V
•*VA*>.*AV/.tVÍ Ỉv.-Aằ Aw;*.) ỏ
4:
A-: 1
I ■— í™) :;.*A<VV
■ ị -HỈỊịiớ'ô
ĩ ^
Tương tự, chọn More Shapes > Enginering >
Electrical Enginering >
Transmission Paths (Metric), chọn biểu tượng 3 - line bus (dây ba pha) và nhấp giữ chuột kéo ra bản vẽ.
BÀI TẬP 18: IIẼ MẠCH ĐIỆN ĐIỂU KHIỂN ĐỘNG cơ TIN HỌC VẨN PHÙNG - MICROSOFT VISIŨ DÀNH CHO NGƯƠI Tự HỌC
Vẽ ký hiệu bộ bảo vệ quá dòng, vào More SHAPES > Engineering
> Electrical Engineering
> Fundamental Items (Metric), nhấp chọn hình Pulse, nhấp giữ chuột và kéo ra bản vẽ.
Thực hiện lấy tương tự 3 Pulse ra bản vẽ. Kết hợp với chức năng Line Tool trong tab Home.
trên bản vẽ con trỏ dạng mũi tên sẽ chuyển thành con trỏ dạng +/. Di chuyển biểu tượng con trỏ chuột dến vị trí như hình dưới.
Nhấp giữ chuột, dồng thời rê chuột dến vị trí thích hợp rồi nhả chuột. Tức thời trên bản vẽ xuất hiện một dường thẳng dứng.
Tiếp tục nhấp giữ chuột tại vị trí mới vừa vẽ và kéo rê dến vị trí mới như hình.
Thực hiện tương tự dể hoàn chỉnh việc vẽ khung bao cho các Pulse.
Bạn quan sát thấy rằng, khung bao này nằm phía trước của các Pulse. Do dó, bạn phải làm cho khung bao này ra phía sau của các Pulse bằng cách nhấp chuột phải vào hình và chọn Send to Back > Send to Back
Pointer Tos)\ ; / H 'If Till ▼ fi-5 Connector □ ¿ j i l t j
A Text. : o j p f
J : / : L
Q — Transducer Y Transducer 2 C 3 Pkkup head 3 Half inductor J~L Pufck _A^- Attemềting
pulse
%
/ H Saw tooth J* Step toncttaei ị I tripiasive Sensing 'iffIk ; T
300
TIN HỌC VẨN PHÙNG - MICROSOFT VISIO DÀNH CHO NGƯỜI Tự HỌC BÀI TẬP 19: IIẼ MẠCH OIỆN ĐIẼU KHIẾN CỘNG cư
Thực hiện nhóm các phần tử để tạo nên rơle nhiệt bằng cách: Nhấn phím Shift trên bàn phím kèm theo nhấp chuột chọn các phần tử, sau đó nhấp chuột phải và chọn Group > Group, hay nhấn tổ hợp phím Shift + Ctrl + G.
Vẽ bộ khởi động từ K1 bằng cách: Trong mục thư viện Switches and Relays, nhấp chọn hình vẽ có biểu tượng Switch disconector và nhấn giữ phím trái chuột kéo ra dặt vào bản vẽ.
Làm tương tự cho ba tiếp điểm thường hở còn lại.
Sau dó, kết hợp vơi Line trong tab Home dể tạo nên bộ khởi động từ.
’Jhapet
'■¿•Aprs
iíMXHií aứivatx* isfS'Si Mííỉí
V Á < ị:v > :J £<•:•>/* Ị S t e t * i
Re-:W (I ôô>:*: 1 >fcxfciy ị = & • ví Khởi dộng từ sau khi dã dược vẽ xong, bạn thực hiện nhóm các phần tử dể tạo nên khởi động từ. Cách nhóm các phần tử này, làm tương tự như cách nhóm các phần tử rơle nhiệt dã trình bày ở phần trên: Các phần tử của mạch dộng lực, sau khi dược thực hiện lấy dầy dù các linh kiện như hình dưới.
BƯdc 4: Sắp xếp các phần tử cho mạch dộng lực.
Khi có dầy dử các phần tử, công việc kế tiếp là phải sắp xếp các phán tử dể dễ dàng cho công việc kết nối. Trong quá trình sắp xếp, nếu linh kiện nào cán xoay, hãy nhấp chọn phần từ cần xoay.
BÀI TẬP 19: VẼ MẠCH BIỆN BIẾU KHIỂN ĐỘNG cư TIN HỌC VAN PHÙNG - MICROSOFT VISIO DÀNH CHO NGƯỜI Tự HỌC Ví dụ: Chọn phần tử cần xoay là rơle nhiệt. Nhấp chọn Position >
Rotate Shapes > Rotate Left 90° hay nhấn tổ hợp phím Ctrl + L.
Để di chuyển các phần tử trên sơ dồ, nhấp chọn và giữ chuột vào phần tử cần di chuyển, sau dó kéo dến vị trí khác và nhả chuột. Các phán tử cùa mạch dược sắp xếp như hình bên.
BƯỚC 5: Kết nối mạch dộng lực.
Thực hiện kết nối dây cho sơ dồ bằng cách: Nhấp chọn biểu tượng nối Connector hoặc lệnh Line trong tab Home trên thanh công cụ.
Lúc này, con trỏ dạng mũi tên sẽ chuyển thành con trỏ có dạng hình dây nối.
Chú ý: Khi di chuyển dến
vị trí các điểm dầu của phần tử, thì dlểm dấu dó sáng lên báo hiệu điểm dó kết nối dược với các phẩn tử khác.
4H
A V
>
________ 1 ___ 1 ___ l___________
TIN HỌC VÂN PHÒNG - MICROSOFT VISIO DÀNH CHO NGƯỜI Tự HỌC BÀI TẬP 18: VẼ MẠCH ĐIỆH BIẾU KHIỂN ĐỘNG cd
K ết nổi bằng cách: Nhấp giữ trái chuột, đồng thời rê chuột đến vị trí cắn kết nối và nhả chuột, tức thì dây kết nổi dược bắt dính với nhau. Mạch dộng lực sau khi dã nối dây xong có sơ dồ mạch như hình.
BƯỚC 6: Đ ặt tên các phần tử cho mạch dộng lực. Tiến hành dặt tên cho các phán tử bằng cách:
Nhấp chọn biểu tượng T e xt trong thẻ Home trẽn thanh công cụ.
Sau dó, di chuyển biểu tượng này dến phần tử mà bạn muốn dặt tên.
Nhấp dúp chuột vào vị trí cẩn dặt tên, lúc này có một khung hình chữ nhật xuất hiện cùng vđi con trỏ chuột nhấp nháy bên trong.
i z r r i z z i p ô
Tiếp theo, di chuyển chuột chọn font chữ và cỡ chữ cần viết cho các ký hiệu trên sơ dồ. ở bài tập này, trên thanh công cụ, chọn font chữ VN I-H elve và cỡ chữ 8pt.
SHR j '
i i k
10 pt.
Ị i
i
•? ỉ
f a í
p i i f ị
. . . ,— , ' Ằ V
1
y 1
ụ
1
Ỉ A
■ ■
V' ỉ A V
^ 1
Tiếp theo, nhập tên từ bàn phím cho các ký hiệu trên sơ dồ. Mạch dộng lực sau khi dã vẽ và dặt tên hoàn chỉnh có hình như sau:
BƯỚC 7: Vẽ c á c phần tử cho m ạch d iề u khiển.
Vẽ cầu chì và tiế p d iể m thường hở cho m ạch diều khiển, tương tự như cách thự c h iệ n làm ở m ạch dộng lực.
BÀI TẬP 19: IIẼ MẠCH BIỆN HIẾU KHIẾU ĐỘHG cư TIN HỌC VÂN PHONE - MICROSOFT IIISIO D Â M CHO HCƯỬI Tự HỌC Chọn More Shapes > Enginering > Electrical Enginering > Switches and Relays (Metric), nhấp chọn hình vẽ có biểu tượng chữ Temperature actuated (bộ bảo vệ quá dòng) và giữ trái chuột kéo ra bản vẽ.
Bộ bảo vệ quá dòng sau khi dược lấy ra bản vẽ sẽ có dạng hở, muốn tiến hành chuyển nó ở trạng thái thường đóng bằng cách: Nhấp phải chuột chọn nó, sau dó chọn danh mục Show Closed Circuit từ trình dơn xổ xuống.
Trên thanh trình dơn, nhấp chọn tab Home rồi chọn Position > Rotate Shapes
> Rotate Right 90 dể thực hiện tiếp công việc chuyển dổi bộ bảo vệ quá dòng có chiều giống như trong bản vẽ. ở dây, bạn sẽ chọn một trong những biểu tượng dể có dược bộ bảo vệ quá dòng như hình bên. Bộ tiếp diểm quá dòng sau khi dược dổi chiều giống như trong bản vẽ:
Lấy tiếp điểm thường dóng bằng cách: ở thư mục Swiches and Relays, nhấp chọn hình vẽ Break contact và giữ trái chuột kéo ra bản vẽ.
ị Sw teh
dtsco?vr!ôÊớcr ^ H ạ ?
ơ"o SỈ>Sĩ ° ” o SF8r DPST
\
f t
ĩ
m km tữ 1
m ị -ô1^- PrớịssịsiỶ
-AW" T.í- *..'■-> *!*■:•
r ị+ỉệ
TIN HỌC VAN PHÓNG - MICRŨSŨPT VISIO DÀNH CHO NGƯỪI ĩự HỌC BÀI TẬP 19: VẼ MẠCH ĐIỆN ĐIẾU KHIỂN SÕNG cơ Chọn nút nhấn thường hở: Nhấp chọn thư viện Swiches and Relays và chọn hình vẽ Manual switch, dồng thời giữ trái chuột kéo ra bản vẽ.
Sau khi lấy ra bản vẽ, tiến hành thay đổi kiểu nút nhấn bằng cách: Nhấp phải chuột vào nút nhấn và chọn danh mục Set Switch Type từ trình đơn xổ xuống. Hộp thoại Shapes Data xuất hiện, ở khung Contact type chọn Make Contact và khung Switch Type chọn Push - button 1, sau dó nhấp nút OK.
Nút nhấn sau khi dược chuyển dổi có dạng như hình bên. Để chọn nút nhấn thường dóng từ nút nhấn thường hở như trên, nhấp phải chuột vào ký hiệu nút nhấn thường hở, chọn danh mục Set Switch Type.
V opt. - X Av <3% '
F-\ I, i "■...
r ' T :::. :ií t í
ề Cui
vy;iíĩH Vyp*.
Hộp thoại Custom Properties xuất hiện, ở khung Contact Type, chọn kiểu Break Contact, ở dây, nhấp chọn Break Contact, tại khung Switch type chọn Push-button 1 và nhấp OK. Kết quả có hình vẽ nút nhấn thường dóng như hình.
BÀI TẬP 19: VẼ MẠCH ĐIỆN ĐIỂU KHIỂN ĐỘNG cư TIN HỌC VẲN PHÒNG - MICROSOFT VISIO DÀNH CHO NGƯỪI Tự HỌC Vẽ cuộn dây của công-tắc-tơ, nhấp chọn thư viện S w ich e s and Relays, nhấp chọn hình vẽ Relay và giữ trái chuột kéo ra dặt vào bản vẽ.
m ứ R ỉísy s íM ỉịỉìc ì
Switches ari d Relays (Meíík) rvi~~i Rtóti
__i __Ssdiia■ T
J L' ■ contact:
.. I:
Thực hiện dổi cuộn dây của công-tẳc-tơ xoay chiểu bằng cách:
Nhấp phải chuột chọn ký hiệu của cuộn dây công-tắc-tơ xoay chiểu và chọn Set Relay Type từ trình dơn xổ xuống.
Hộp thoại Custom P ro pe rtie s của cuộn dây xuất hiện. Trong khung Relay type, dể chọn loại công-tắc-tơ, ta chọn G eneral và nhấp OK. Ký hiệu cuộn dây công-tắc-tơ sau khi thực hiện chuyển dổi như hình.
Lấy ký hiệu đèn bằng cách: Chọn More S hapes > E n g in e rin g >
E le ctrica l E n g in e rin g > F undam ental Item s, nhấp chọn hình vẽ có biểu tượng Lam p 2 và giữ trái chuột kéo ra bản vẽ.
Ký hiệu dèn sau khi dược lấy ra bản vẽ.
Khi dã có dầy dủ các phần tử dùng dể vẽ mạch diếu khiển. Hãy sắp xếp các phần tử của mạch diếu khiển cho phù hợp với bản vẽ.
TIN HỌC VAN PHÙNG - MICROSOFT VISIO DÀNH CHO NGƯƠI Tự HỌC BÀI TẬP 19: VẼ MẠCH DIỆN ĐIỂU KHIỂN ĐỘNG cơ
B Ư Ớ C 8: Kết nối và đặt tên cho mạch điều khiển. Thực hiện công việc kết nối và đặt tên cho các phần tử tương tự như mạch động lực. Kết quả có sơ đồ mạch điểu khiển hoàn tất như hình trên. Sau khi hoàn thành một sơ đồ, bạn lưu lại sơ đồ vừa vẽ trên bằng cách: nhấp chọn Back > Save As từ thanh trình đơn. Hộp thoại Save As xuất hiện. Tại mục Save in, chọn đường dẫn dể cất giữ sơ dổ trên.
Tại khung File name, nhập tên không dấu cho sơ dồ vừa vẽ ở trên. Sau dó, nhấp chuột chọn vào nút Save dể thi hành lệnh.
Sau khi vẽ xong một sơ dổ, bạn muốn in sơ dồ này ra trang giấy cách:
Nhấp chọn Back > P rin t..., hay nhấn tổ hợp phím Ctrl + p trên bàn phím.
Hộp thoại Print xuất hiện, tại khung Name nhấp chọn vào mũi tên hướng xuống, chọn Cannon LBP-800.
Nếu muốn in tất cả những gì cán thiết trên sơ dổ thì chọn All của phần Page range.
Tại mục Number of copies nếu số sơ dồ cán in ra bắt dáu từ trang số 1 thì chọn dặt số 1. Nhấp chọn Properties...
Hộp thoại Canon LBP- 800 P ro pe rtie s xuất hiện (tùy theo máy in bạn đang dùng mà hộp thoại xuất hiện khác với trình bày trong sách), ở tab Page Setup, tại khung Page Size chọn cỡ giấy vẽ loại giấy A4.
BÀI TẬP 19: ôẼ MẠCH BIỆN 8IẼU KHIẾN OỘNG cư TIN HỌC VĂN PHềNG - MICROSOFT VISIŨ DÀNH CHŨ NGƯỜI Tự HỌC
Tại khung O utput Size chọn cỡ giấy cần in ra, muốn in sơ đổ cẫn vẽ ra ngoài theo khổ giấy nào thì nhấp chọn vào loại giấy dó.
Theo như trong bài tập này, bản vẽ xuất ra theo kiểu khổ giấy A4, nhấp chọn A4 từ trình dơn xổ xuống. Sau khi thiết dặt các thông số trên xong, nhấp chọn nút OK để chấp hành lệnh. Sau dó, bạn nhấp tiếp vào nút OK, máy in sẽ tự động in các sơ đổ.
Printer...
Name:
Status:
Type:
Where:
Comment
I Canon LBP-800 Ready Canon IBP-800 LPT1:
Page ra n g e ...
(?. All
C:Current page
C: x AviSKi. I .
O'
▼ | Properties...
L - = Ç -
r~; Color as black P i Print to file Copies •
Number of copies: |[|
m Cancel