CHƯƠNG IV: CHƯƠNG IV: CÁC CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
B. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 – 1945)
III. Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Kì sau hiệp ước 1862
1. Nhân dân ba tỉnh miền Đông Nam Kì tiếp tục kháng chiến sau Hiệp ước 1862
- Nhân dân: phong trào chống Pháp vẫn tiếp diễn như phong trào “tị địa”, tiêu biểu là khởi nghĩa của Trương Định
- Sau 1862, Pháp dừng các cuộc thôn tính để bình định miền Tây. Triều đình ra lệnh giải tán các đội nghĩa binh chống Pháp ở Gia Định, Biên Hoà, Định Tường.
- Nhân dân tiếp tục kháng chiến vừa chống Pháp vừa chống phong kiến đầu hàng như phong trào
“tị địa”, tiêu biểu là khởi nghĩa của Trương Định tiếp tục giành thắng lợi, gây cho Pháp nhiều khó khăn. Sau hiệp ước 1862, nghĩa quân xây dựng căn cứ Gò Công, rèn đúc vũ khí, đầy mạnh đánh địch ở nhiều nơi giải phóng nhiều vùng thuộc Gia Định, Định Tường. 20/8/1864 Trương Định hy sinh, nghĩa quân thất bại.
2. Thực dân Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì
- Pháp kiếm cớ triều đình vi phạm Hiệp ước 1862 yêu cầu triều đình giao 3 tỉnh miền Tây Nam Kì
- 20/6/1867, Pháp dàn quân trước thành Vĩnh Long, ép Phan Thanh Giản nộp thành.
- 20 24/6/1867, Pháp chiếm gọn tỉnh miền Tây Nam Kì (Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên) không tốn 1 viên đạn
3. Nhân dân 3 tỉnh miền Tây chống Pháp
- Phong trào kháng chiến của nhân dân tiếp tục dâng cao. 1 số văn thân, sĩ phu yêu nước tìm cách ra Bình Thuận xây dựng căn cứ chống Pháp. 1 số khác tiếp tục bám đất, bám dân kháng chiến:
Trương Quyền liên kết với PuCômPô; Phan Tôn, Phan Liêm; Nguyễn Trung Trực; Nguyễn Hữu Huân ....
- Tuy thất bại nhưng đã thể hiện được lòng yêu nước nồng nàn, ý chí bất khuất chống ngoại xâm của nhân dân ta.
Câu hỏi và đáp án:
C1: Trước khi thực dân Pháp xâm lược vào giữa TKXIX, Việt Nam là A. quốc gia độc lập, có chủ quyền nhưng phụ thuộc vào nhà Thanh.
B. quốc gia phong kiến nửa thuộc địa.
C. quốc gia phong kiến độc lập, có chủ quyền.
D. quốc gia bị một số nước phương Tây chia xẻ.
C2: Vào giữa TKXIX, Việt Nam bị cô lập với thế giới bên ngoài là do A. chính sách cô lập Việt Nam của các nước tư bản phương Tây.
B. chính sách "bế quan tỏa cảng" của nhà Nguyễn.
C. nhà Nguyễn chỉ muốn quan hệ với nhà Thanh.
D. âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
C3: Đặc điểm nỏi bật của phong trào kháng chiến chống Pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì sau năm 1862 là gì?
A. Quy tụ thành những trung tâm kháng chiến lớn, tổ chức chặt chẽ.
B. Các cuộc khởi nghĩa nổ ra với quy mô nhỏ và phân tán.
C. Lực lượng khởi nghĩa quy tụ gồm nhiều thành phần xã hội.
D. Nhân dân không tiếp tục kháng chiến vì lệnh bãi binh của triều đình.
C4: Câu nói "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây" là của
A. Trương Định. B. Nguyễn Trung Trực.
C. Nguyễn Hữu Huân. D. Nguyễn Đình Chiểu.
C5: Âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp khi mở đầu xâm lược Việt Nam (giữa TKXIX) thất bại là do
A. quân Pháp không quen với thời tiết, bị đau ốm nhiều.
B. việc tiếp tế lương thực thuốc men khó khăn.
C. không quen thuộc địa hình, địa thế ở Việt Nam.
D. khí thế kháng chiến sục sôi của nhân dân cả nước và quân dân ta anh dũng chống trả quân xâm lược.
C6: Năm 1858, quân Pháp cùng với quân... mở cuộc tấn công vào Đà Nẵng mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam.
A. Anh. B. Hà lan. C. Tây Ban Nha. D. Bồ Đào Nha.
C7: Người chỉ huy nghĩa quân đánh chìm tàu chiến Étpêrăng của Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông đầu năm 1862 là
A. Nguyễn Tri Phương. B. Nguyễn Trung Trực.
C. Trương Định. D. Trương Quyền.
C8: Vào giữa TKXIX, trước khi thực dân Pháp xâm lược, chế độ phong kiến Việt Nam ở trong tình trạng nào?
A. Khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng. B. Bước đầu lâm vào khủng hoảng.
C. Có những tiến bộ nhất định về kinh tế, xã hội. D. Phát triển ổn định về mọi mặt.
C9: Sự kiện nào mở đầu cho quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1858)?
A. Liên quân Pháp – Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng.
B. Liên quân Pháp – Tây Ban Nha nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng).
C. Quân Pháp chiếm thành Gia Định.
D. Quân Pháp tấn công đại đồn (Chí Hòa).
C10: Trong những năm 1861 – 1862, thực dân Pháp đã chiếm được các tỉnh nào ở Nam Kì?
A. Gia Định, Định Tường, Biên Hòa.
B. Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long.
C. Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.
D. Gia Định, Định Tường, Vĩnh Long, Biên Hòa.
C11: Sau thất bại của kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" trong những năm 1858-1859 khi tiến hành xâm lược Việt Nam, Pháp buộc phải chuyển sang
A. kế hoạch "chinh phục từng gói nhỏ".
B. đánh lâu dài với ta.
C. vừa đánh vừa đàm phán với triều đình Huế.
D. phòng thủ để củng cố lực lượng.
C12: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam kì sau Hiệp ước Nhâm Tuất năm 1862, người được nhân dân suy tôn "Bình Tây đại nguyên soái" là
A. Trương Định. B. Nguyễn Trung Trực.
C. Nguyễn Hữu Huân. D. Trương Quyền.
C13: Sau Hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862), triều đình nhà Nguyễn đã nhượng cho Pháp những vùng đất nào?
A. Gia Định, Định Tường, Biên Hòa và đảo Cô Lôn.
B. Biên Hòa, Gia Định, Vĩnh Long và đảo Côn Lôn.
C. Biên Hòa, Hà Tiên, Định Tường và đảo Côn Lôn.
D. An Giang, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn.
C14: Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) giữa Pháp và triều đình nha Nguyễn được kí kết trong hoàn cảnh cuộc chiến đấu của quân dân ta
A. dâng cao, khiến quân Pháp vô cùng bối rối.
B. gặp khó khăn, bế tắc.
C. đã chấm dứt ở 3 tỉnh miền Đông Nam kì.
D. bị tổn thất nặng, có nguy cơ bị thất bại.
C15: Nhân dân chống lại lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp của triều đình sau Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) chứng tỏ điều gì?
A. Tư tưởng trung quân ái quốc không còn giá trị.
B. Nhân dân chán ghét triều đình.
C. Nhân dân muốn tách khỏi triều đình, hoạt động chống Pháp độc lập.
D. Sự đối lập giữa nhân dân và triều đình trong cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược.
C16: Quân Pháp cùng với quân của nước tư bản nào tấn công Đà nẵng vào năm 1858, mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam?
A. Anh. B. Hà Lan. C. Tây Ban Nha. D. Bồ Đào Nha.
C17: Hãy chọn phương án phù hợp điền vào chỗ trống (...) trong câu sau: "Âm mưu của Pháp là chiếm ... làm căn cứ, rồi tấn công ra...., nhanh chóng buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng".
A. Lăng Cô/Huế. B. Đà Nẵng/Huế. C. Đà Nẵng/Hà Nội. D. Huế/Hà Nội.
C18: Trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp những năm giữa TKXIX, ý nào phản ánh đúng thái độ của triều đình nhà Nguyễn và nhân dân ta?
A. Triều đình và nhân dân đồng lòng kháng chiến chống Pháp xâm lược.
B. Triều đình sợ hãi không dám đánh Pháp, nhân dân hoang mang.
C. Triều đình kiên quyết đánh Pháp nhưng không nhận được sự ủng hộ của nhân dân.
D. Triều đình do dự không dám đánh Pháp, nhân dân kiên quyết kháng chiến.
Bài 20: CHIẾN SỰ LAN RỘNG RA CẢ NƯỚC. CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÂN DÂN TA TỪ NĂM 1873 ĐẾN NĂM 1884. NHÀ NGUYỄN ĐẦU HÀNG.