CHƯƠNG IV: CHƯƠNG IV: CÁC CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
B. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 – 1945)
II. Thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kì lần thứ hai. Cuộc kháng chiến ở Bắc Kì và Trung Kì trong những năm 1882 – 1884
1. Quân Pháp đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì lần thứ hai (1882 – 1883).
- 1882 Pháp vu cáo truyền hình Huế vi phạm hiệp ước 1874 kéo quân ra Bắc.
- 3/4/1882, quân Pháp do Rivie chỉ huy bất ngờ đổ bộ lên Hà Nội.
- 25/4/1882 Pháp gửi tối hậu thư, nổ súng chiếm thành Hà Nội.
- 3/1883 Pháp chiếm mỏ than Hòn Gai, Quảng Yên, Nam Định.
2. Nhân dân Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì kháng chiến.
- Ngay từ đầu, quân Pháp đã vấp phải sự kháng cự quyết liệt của quân và dân ta:
+ Nhân dân Hà Nội tự tay đốt các dãy phố, tạo thành hàng rào lửa cản giặc.
+ 25/4/1882, Pháp tấn công thành, Hoàng Diệu chỉ huy quân sĩ chiến đấu anh dũng bảo vệ thành Hà Nội thành mất.
+ Hoàng Tá Viêm, Trương Quang Đản chốt giữ ở Sơn Tây, Bắc Bình hình thành 2 gọng kìm áp sát địch ở Hà Nội.
+ Nhân dân không bán lương thực cho Pháp.
+ Các đội nghĩa dũng được thành lập ở các tỉnh, rào làng chiến đấu.
- 19/5/1883, quân ta chiến thắng trận Cầu Giấy lần 2 thể hiện quyết tâm tiêu diệt giặc của nhân dân ta.
III. Thực dân Pháp tấn công cửa biển Thuận An. Hiệp ước 1883 và hiệp ước 1884.
1. Quân Pháp tấn công cửa biển Thuận An.
- Hoàn cảnh:
+ Pháp lấy cớ “trả thù” cho Rivie.
+ Tự Đức qua đời (17/7/1883), triều đình lục đục, rối ren.
Pháp quyết định đánh Huế.
- 18/8/1883, Pháp tiến vào Thuận An 4h chiều, Pháp bắt đầu nổ súng.
- 20/8/1883, Pháp đổ bộ lên bờ chiều tối, Thuận An mất.
2. Hai bản hiệp ước 1883 và 1884. Nhà nước phong kiến Nguyễn đầu hàng * Hiệp ước 1883:
- Hoàn cảnh:
+ Nghe tin Pháp tấn công Thuận An triều đình Huế vội xin đình chiến.
+ Lợi dụng sự hèn yếu của triều đình Cao ủy thác Hác – măng tranh thủ đi ngay lên Huế đặt điều kiện cho một hiệp ước mới.
+ 25/8/1883 triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Hác – măng.
- Nội dung Hiệp ước:
+ Thừa nhận sự “bảo hộ” của Pháp trên toàn cõi Việt Nam.
. Nam Kì là đất thuộc địa (Côsanhsin, kéo dài tới Bình Thuận).
. Bắc Kì là đất bảo hộ.(Tôngcanh, kéo dài tới đèo Ngang).
. Trung Kì triều đình quản lí (An Nam, phần đất còn lại).
. Đại diện của Pháp ở Huế trực tiếp điều khiển các công việc ở Trung Kì.
+ Ngoại giao của Việt Nam do Pháp nắm giữ.
+ Quân sự: Pháp được tự do đóng quân ở Bắc Kì và toàn quyền xử trí quân Cờ đen, triều đình phải nhận các huấn luyện và sĩ quan chỉ huy của Pháp, phải triệt hồi binh lính từ Bắc Kì về kinh đô (Huế).
+ Về kinh tế : Pháp nắm và kiểm soát toàn bộ các nguồn lợi trong nước.
Việt Nam trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến.
* Hiệp ước 1884:
- Hoàn cảnh:
+ Sau hiệp ước Hác-măng, mặc dù triều đình ra lệnh giải tán phong trào kháng chiến của nhân dân, nhưng các hoạt động chống Pháp ở các tỉnh Bắc kì vẫn không chấm dứt. Nhiều trung tâm kháng chiến hình thành gây cho Pháp nhiều thiệt hại.
+ Nhằm xóa dịu dư luận và mua chuộc bọn phong kiến, ngày 6/6/1884 Pháp ký tiếp với triều đình Huế bản hiệp ước Patơnốt.
- Nội dung: Pháp trả lại cho triều đình Huế 3 tỉnh là Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tỉnh ở phía Bắc, tỉnh Bình Thuận ở phía Nam và cho triều đình Huế quyền có đội quân riêng.
=> Với hiệp ước Patơnốt, triều đình phong kiến Nguyễn đã hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp, Việt Nam trở thành nước thuộc địa, thực dân Pháp chính thức đặt nền bảo hộ trên toàn bộ đất nước ta.
Câu hỏi và đáp án:
C1: Thực dân Pháp đã vin vào cớ nào để xâm lược Bắc kì lần thứ hai (1882)?
A. Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách "bế quan tỏa cảng".
B. Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa nông dân.
C. Nhà Nguyễn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc.
D. Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874).
C2: Vì sao trong những năm 70 của TKXIX, thực dân Pháp ráo riết xâm lược toàn bộ Việt Nam?
A. Củng cố địa vị của Pháp trong hệ thống TBCN.
B. Yêu cầu về thị trường, nguyên liệu, nhân công và lợi nhuận đặt ra ngày càng cấp thiết.
C. Nhu cầu mở rộng phạm vi lãnh thổ của mình.
D. Góp phần ổn định tình hình nước Pháp.
C3: Theo Hiệp ước Giáp Tuất (1874) được kí kết giữa triều đình Huế và Pháp, quân Pháp A. rút khỏi Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc kì.
B. được ở lại Hà Nội.
C. được ở lại các tỉnh đồng bằng Bắc kì.
D. chỉ được đóng tại một số địa điểm theo quy định.
C4: Tổng đốc thành Hà Nội – người đã viết di biểu gửi triều đình rồi tuẫn tiết để khỏi sa vào tay giặc là
A. Hoàng Diệu. B. Nguyễn Tri Phương. C. Nguyễn Lâm. D. Phạm Văn Nghị.
C5: Sự kiện đánh dấu thực dân Pháp đã hoàn thành xâm lược Việt Nam là A. Các tỉnh thành ở Bắc kì rơi vào tay quân Pháp (đầu năm 1883).
B. Triều đình Huế kí hiệp ước 1874 với Pháp.
C. Triều đình Huế kí hiệp ước 1883 với Pháp.
D. Triều đình Huế kí hiệp ước 1884 với Pháp.
C6: Theo Hiệp ước Hác-măng (1883) Trung kì thuộc quyền quản lí triều đình Huế thuộc địa phận
A. từ Khánh Hòa đến Quảng Bình. B. từ Bình Thuận đến Nghệ An.
C. từ Bình Thuận đến Thanh Hóa. D. Từ Khánh Hòa đến Thanh Hóa.
C7: Nguyên nhân dẫn đến sự thất bại trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của quân và dân ta từ năm 1858 đến năm 1884 là gì?
A. Triều đình nhà Nguyễn không quyết tâm chống Pháp, thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn.
B. So sánh lực lượng giữa ta và địch quá chênh lệch.
C. Nhân dân không ủng hộ triều đình chống Pháp.
D. Sự thỏa hiệp của triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp.
C8: Cuối TKXIX, sau khi chiếm Nam kì, Pháp từng bước thiết lập bộ máy cai trị nhằm A. biến Nam kì thành thuộc địa của Pháp.
B. biến Nam kì thành bàn đạp chuẩn bị mở rộng chiến tranh xâm lược cả nước.
C. củng cố thế lực quân sự của Pháp.
D. biến Nam kì thành bàn đạp để tấn công Campuchia.
C9: Trong nửa cuối TK XIX, ai là người đã mạnh dạn dâng lên triều đình bản điều trần, bày tỏ ý kiến cải cách duy tân đất nước?
A. Nguyễn Tri Phương. B. Nguyễn Trường Tộ.
C. Tôn Thất Thuyết. D. Hoàng Diệu.
C10: Hiệp ước nào đánh dấu thực dân Pháp đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam?
A. Hiệp ước Giáp Tuất (1874).
B. Hiệp ước Patơnốt (1884).
C. Hiệp ước Hácmăng (1883).
D. Hiệp ước Hácmăng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884).
C11: Trong trận chiến đấu nào của quân dân ta ở Bắc kì năm 1873, tướng giặc Gácniê đã tử trận?
A. Trận đánh địch ở thành Hà Nội. C. Trận Cầu Giấy lần thứ hai.
B. Trận Cầu Giấy lần thứ nhất. D. Trận chiến đấu ở Ô Quan Chưởng.
C12: Nguyên nhân thực dân Pháp đem quan tấn công Hà Nội lần thứ hai (1882) là gì?
A. Triều đình nhà Nguyễn tiếp tục liên hệ với triều đình Mãn Thanh.
B.Vì nhu cầu thị trường, nguyên liệu, nhân công... của tư bản Pháp.
C. Trả thù cho việc tướng Pháp Gácniê bị giết.
D. Triều đình nhà Nguyễn không trả đủ chiến phí cho Pháp.
C13: Hậu quả lớn nhất của Hiệp ước Hácmăng (1883) đối với Việt Nam là A. Thực dân pháp hoàn thành xâm lược Việt Nam.
B. nền kinh tế nước ta bị lệ thuộc vào Pháp.
C. nền chính trị nước ta bị lệ thuộc vào Pháp.
D. Pháp nắm độc quyền trong hoạt động đối ngoại.
C14: Quân Pháp tấn công xâm lược Bắc kì lần thứ hai dưới sự chỉ huy của
A. Ph.Gácniê. B. H.Rivie. C. Giăng Đuypuy. D. Giơnuiy.
C15: Trong trận chiến đấu chống Pháp ở Ô Quan Chưởng (Hà Nội, năm 1873), ai đã lãnh đạo binh sĩ chiến đấu đến cùng?
A. Một viên Chưởng cơ. B. Nguyễn Tri Phương.
C. Hoàng Diệu. D. Hoàng Tá Viêm.
C16: Vì sao quân đội triều đình nhà Nguyễn nhanh chóng thất thủ tại thành Hà Nội trong 2 lần quân Pháp tiến ra Bắc kì (1873, 1882)?
A. Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp.
B. Quân triều đình chống cự yếu ớt.
C. Quân triều đình thực hiện chiến thuật phòng thủ, dựa vào thành đợi giặc, chưa kết hợp với nhân dân kháng chiến.
D. Triều đình mải lo đối phó với phong trào đấu tranh của nhân dân.
C17: Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và lần thứ hai (1882) đều là chiến công của lực lượng nào?
A. Dân binh Hà Nội.
B. Quan quân triều đình nhà Nguyễn.
C. Quân cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc.
D. Quân cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quân triều đình do Hoàng Tá Viêm lãnh đạo.
Bài 21: PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỶ XIX