Hệ nâng cao – mở rộng

Một phần của tài liệu 3600 bài tập hóa vô cơ phần 8 (Trang 82 - 108)

Câu 1. Để hòa tan hết hỗn hợp gồm 9,6 gam Cu và 12 gam CuO cần tối thiểu V ml dung dịch hỗn hợp HCl 2,5M và NaNO3 0,25M (biết NO là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là:

A. 120 B. 680 C. 400 D. 280

Câu 2. Hòa tan hết 54,56 gam hỗn hợp rắn gồm Fe(NO3)3, Cu và CuSO4 vào 480 ml dung dịch H2SO4

1M, đun nóng. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa các muối sunfat và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là

A. 85,76 gam. B. 80,32 gam. C. 93,21 gam. D. 78,40 gam.

Câu 3. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Cu(NO3)2 (trong đó số mol Cu bằng số mol CuO) vào 350 ml dung dịch H2SO4 2M (loãng), thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất, và có khí NO thoát ra. Phần trăm khối lượng Cu trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 23,80%. B. 30,97%. C. 26,90%. D. 19,28%.

Câu 4. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Cu và Fe3O4 vào 100 mL dung dịch gồm HNO3 2M và H2SO4 1M, thu được 1,12 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc), dung dịch Y và 1,6 gam kim loại.

Sục khí H2S dư vào Y thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là

A. 20,2. B. 32,6. C. 9,6. D. 12,0.

Câu 5. Hòa tan hết một hỗn hợp Q (0,6 mol Fe3O4; 0,5 mol Fe và 0,4 mol CuO) vào dung dịch hỗn hợp HCl 3,7M; HNO3 4,7M. Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y (trong đó chỉ chứa muối sắt III và muối đồng II) và khí NO (là sản phẩm giảm số oxi hóa duy nhất của N). Tổng khối lượng muối trong dung dịch Y nhận giá trị gần nhất với (Chuyên Biên Hòa – Hà Nam)

A. 368 gam. B. 423 gam. C. 497 gam. D. 534 gam.

Câu 6. Hòa tan hoàn toàn 3,0 gam hỗn hợp bột kim loại vào dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc, sau phản ứng thu được dung dịch A và có 1,344 lít hỗn hợp khí B (ở đktc) gồm NO2 và một khí C. Khối lượng hỗn hợp B là 2,94 gam. Nếu lấy một ít dung dịch A cho tác dụng với lượng dư bột Cu và H2SO4

loãng thì không có khí thoát ra. Tổng số gam muối khan có trong dung dịch A là A. 7,80 gam. B. 6,36 gam. C. 7,32 gam. D. 6,84 gam.

Câu 7. Cho m gam Fe tan hết trong 400ml dung dịch FeCl3 1M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 68,92 gam chất rắn khan. Để hòa tan hết m gam Fe trên cần tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,2M và Fe(NO3)3 0,025M (sản phẩm khử N+5 là NO duy nhất)?

A. 800 ml. B. 560 ml. C. 400 ml. D. 200 ml.

Câu 8. Oxi hoá 9,74 gam hỗn hợp Mg và Zn sau một thời gian thu được 10,14 gam hỗn hợp chất rắn Y.

Hoà tan hết Y cần 400 ml dung dịch Z gồm HNO3 1 M, H2SO4 0,25 M .Sau phản ứng kết thúc thu được 0,1 mol khí NO và dung dịch E. Khối lượng muối có trong dung dịch E là:

A. 37,28 gam B. 22,82 gam C. 34,43 gam D. 36,21 gam

Câu 9. Nung nóng 8,96 gam bột Fe trong khí O2 một thời gian, thu được 11,2 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X trong dung dịch hỗn hợp gồm a mol HNO3 và 0,06 mol H2SO4, thu được dung dịch Y (không chứa NH4+) và 0,896 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của a là

A. 0,32. B. 0,16. C. 0,04. D. 0,44.

Câu 10. Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được V lít khí H2. Thêm tiếp NaNO3 vào thì thấy chất rắn tan hết, đồng thời thoát ra 1,5V lít khí NO duy nhất bay ra. Thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Tính % khối lượng Cu trong hỗn hợp X?

A. 66,7% B. 53,3% C. 64,0% D. 72,0%

Câu 11. Cho 1,68 gam bột Fe vào 200 mL dung dịch gồm HCl 0,3M và H2SO4 0,1M, thu được dung dịch E. Thêm tiếp 1,01 gam KNO3 vào E, thu được dung dịch T. Cô cạn T, thu được m gam muối khan.

Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m là

A. 6,35. B. 5,73. C. 6,12. D. 6,74.

Câu 12. Hỗn hợp X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO với số mol mỗi chất là 0,1 mol. Hoà tan hết hỗn hợp X vào dung dịch Y gồm (HCl và H2SO4 loãng) dư thu được dung dịch A. Nhỏ từ từ dung dịch Cu(NO3)2 1M vào dung dịch A cho tới khi ngừng thoát khí NO. Thể tích dung dịch Cu(NO3)2 và thể tích khí NO thoát ra (ở đktc) là

A. 50 ml ; 1,12 lít. B. 50 ml ; 2,24 lít. C. 500 ml ; 1,12 lít. D. 250 ml ; 3,36 lít.

Câu 13. Cho 8,4 gam Fe vào cốc đựng 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,75M. Kết thúc phản ứng lọc bỏ chất rắn không tan, thêm tiếp vào cốc dung dịch HCl dư. Hỏi sau khi phản ứng xong thể tích khí NO (đktc) thu được là bao nhiêu (biết NO là sản phẩm khử duy nhất) ?

A. 1,12 lit. B. 0,112 lit. C. 0,896 lit. D. 3,36 lit.

Câu 14. Cho m gam Al vào 400ml dung dịch chứa Fe(NO3)3 0,75M và Cu(NO3)2 0,6M sau phản ứng thu được dung dịch X và hỗn hợp 2 kim loại. Cho dung dịch dịch HCl dư tác dụng với dung dịch X thấy giải phóng 1,344 lít khi NO (đktc – sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của m là

A. 9,18. B. 8,10. C. 9,72. D. 10,80.

Câu 15. Nhỏ từ từ 500 ml dung dịch H2SO4 1M loãng dư vào bình X chứa m gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và Cu (được trộn theo tỉ lệ mol 1 : 2) khuấy đều thấy hỗn hợp tan dần và còn lại 3,84 gam chất rắn. Cho tiếp dung dịch chứa NaNO3 từ từ vào bình X (sau phản ứng của hổn hợp X với H2SO4) khuấy đều cho đến khi khí vừa ngừng thoát ra thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m và V lần lượt là

A. 21,6 gam; 2,24 lít. B. 21,6 gam; 0,896 lít. C. 10,8 gam; 0,896 lít. D. 10,8 gam; 1,344 lít.

Câu 16. Cho 35,68 gam hỗn hợp gồm Cu và hai oxit sắt vào dung dịch HCl loãng dư thu được dung dịch X có chứa 48,9 gam muối và còn lại 7,68 gam kim loại không tan. Mặt khác hòa tan hết 35,68 gam hỗn hợp trên trong dung dịch chứa NaNO3 và HCl đun nóng, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối clorua có khối lượng m gam và thoát ra 0,08 mol khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị m gần nhất với

A. 68. B. 70. C. 72. D. 75,

Đáp án

1. C 2. A 3. B 4. C 5. D 6. B 7. C 8. A 9. A 10. A

11. C 12. B 13. A 14. A 15. A 16. B LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1. Đáp án C

• 0,15 0,15

mol Cu mol CuO



 +

3

2,5 /1000 0, 25 /1 :

00

: 0

H V mol

NaNO V mol

 +



• 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O (*) CuO + 2H+ → Cu2+ + H2O (**)

Theo (*) nH+ = 0,15 : 3 × 8 = 0,4 mol; nNO3- = 0,15 : 3 × 2 = 0,1 mol.

Theo (**) nH+ = 0,3 mol → ∑nH+ = 0,3 + 0,4 = 0,7 mol.

Mà theo đầu bài nH+ = 10 nNO3- → H+ dư

→ nNO3- = 0,25V/1000 = 0,1 → V = 400 ml → Đáp án đúng là đá án C.

Câu 2. Đáp án A

Sơ đồ quá trình và phân tích:

( ) , ( ? ) {, {,

,

; .

4

4 2 4 + 2 2

0 24mol

4 0 48mol

0 48mol 3 3

54 56gam

Cu CuSO

CuSO +H SO + NO +H O

Fe SO Fe NO

   

  → 

   

 

   

 

1 2 3 1 44 2 4 43

Các muối sunfat.! muối Fe là Fe2+ hay Fe3+ hay cả hai??? hỏi hỏi hỏi...

Cứ xoáy vào đó thì các bạn đến Tết cũng chưa ra.! Hãy TẬP TRUNG vào CƠ BẢN của dạng + YÊU CẦU?

Xem nào: axit phức tạp, H+ biết, à.! bảo toàn electron mở rộng:

có ngay nNO = 0,24 mol; yêu cầu là mmuối trong X. có 2 cách tính:

♦1: trực tiếp, gồm kim loại + gốc SO42–. nhưng theo cách này khó rồi.!

♦2: giản tiếp qua bảo toàn KL cả sơ đồ → cần biết H2O. à bảo toàn H ra luôn H2O → ok.!

Rõ là bài tập dễ hơn là ta nghĩ nếu tập trung và phân tích xem yêu cầu là gì, người ta cần gì.!

nH2O = 0,48 mol (theo bảo toàn H) nên BTKL cả sơ đồ có mmuối trong X = 85,76 gam.

Câu 3. Đáp án B

Phân tích: Đặt nCu =nCuO =a n; Cu NO( 3 2) =b

Khi cho X tan hoàn thoàn trong dung dịch H2SO4 thì ta chỉ thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất nên sau phản ứng thì NO3− hết và muối thu được là CuSO4.

Ta có: CuO + 2H+ →Cu2+ + H O2

2 2

3 8 2 3 2 4 2

8 2

3

Cu H NO Cu NO H O

a b

+ + ++ −→ ++ +

2 4

2 8 2 1, 4 3

3 H H SO

a a n + n a

→ + = = = → =

Mà 2

2 0,1

b=3a→ =b

Vậy khối lượng Cu trong X là: 0,3. 64 80( +0,3.64)+0,1.188≈30,97%

Câu 4. Đáp án C

► nNO3– = 0,2 mol > nNO = 0,05 mol ⇒ NO3– dư.

Thu được kim loại ⇒ Cu dư ⇒ H+ hết và Fe chỉ lên số oxi hóa +2.

nH+ = 4nNO + 2nO ⇒ nO = (0,4 – 0,05 × 4) ÷ 2 = 0,1 mol.

⇒ nFe3O4 = 0,025 mol ||● Bảo toàn electron: 2nCu phản ứng = 2nFe3O4 + 3nNO.

⇒ nCu phản ứng = 0,1 mol ||► ↓ chỉ chứa CuS ⇒ a = 9,6(g) Câu 5. Đáp án D

Sơ đồ phản ứng (từ đọc quá trình):

} }

{

}

{ {

, ,

0,07

, ,

: , : ,

: 0,

37 mol 2 3mol 4 0mol mol

3 4 3+

mol 3

2+ 2

mol mol 3

0 4mol 3 7mol 47 mol

Fe O 0 6

HCl Fe NO

Fe 0 5 + + NO +H O

HNO Cu Cl

CuO 4

x

x

   

 

   

  →

     

     

  1 2 3   

Bảo toàn electron có ngay 3nNO = nFe3O4 + 3nFe ||→ nNO = 0,07 mol.

Bảo toàn electron mở rộng có ∑nH+ = 4nNO + ∑2nO trong oxit = 8,4 mol.

Tỉ lệ HCl và HNO3 là 37 ÷ 47 ||→ nHNO3 = 4,7 mol và nHCl = 3,7 mol.

Từ đó bảo toàn đọc ra trong Y số liệu mol các ion như sơ đồ

||→ Yêu cầu mmuối trong Y = 533,75 gam.

Câu 6. Đáp án B

nB = 0,06 => MB=49>MNO2

=> Khí còn lại là SO2

Dễ dàng tính được nSO2=0,11, nNO2 = 0,05 Trong A không còn NO3- => Chỉ chứa muối sunfat n SO42- = 1/2 ne nhận = 1/2.(0,05 + 0,01.2) = 0,035 mol

=> m muối = m KL + m SO42- = 6,36 gam Câu 7. Đáp án C

Fe tan vào 0,4 mol FeCl3 ||→ mFe = mY – mFeCl3 = 68,92 – 0,4 × 162,5 = 3,92 gam.

Vậy có 0,07 mol Fe tham gia vào quá trình sau, xem xét sơ đồ phản ứng chính:

{ ( )

,

.

8 mol

2 4

4 2

0 07mol 3 3 8 mol 2

mol

H SO NO

Fe + FeSO + +H O

Fe NO H

x

x x

 

   

  →

   

 

 

 

 

6 7 8

1 2 3 1 4 2 43

Giải thích chút: sinh NO là 4H+ + NO3– + 3e → NO + 2H2O;

từ tỉ lệ 16x ÷ 3x ||→ sau phản ứng oxi hóa khử; NO3– hết và còn dư H+ để sinh H2 như trên sơ đồ.

Phân tích được như thế thì thấy bài toán thực sự rất cơ bản và đơn giản:

chỉ là bảo toàn Fe có 0,07 + x = 8xx = 0,01 mol

||→ thể tích cần bằng 0,01 ÷ 0,025 = 0,4 lít = 400ml.

Câu 8. Đáp án A nO = 10,14 9,74

16

− = 0,025 mol; nH+ = 0,6 mol = 2nO + 4nNO + 10nNH4+.

⇒ nNH4+ = 0,015 mol ⇒ BTNT(H): nH2O = (0,6 – 0,015 × 4) ÷ 2 = 0,27 mol.

⇒ BTKL: mmuối = 10,14 + 0,4 × (1 × 63 + 0,25 × 98) – 0,1 × 30 – 0,27 × 18 = 37,28 gam.

Câu 9. Đáp án A

Bảo toàn khối lượng { { / ( )

11,2 8.96

Fe O X O X 0,14

m +m =m →n = mol

( )

4 NO 2 O X/ 4.0,04 2.0,14 0, 44

nH+ n n mol

→ = + = + =

0,06.2 0, 44 0,32

a a

→ + = → = Câu 10. Đáp án A

Fe: x mol; Cu: y mol

=> nH2 = x mol

3Cu + 2NO3-- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O Y ________________________2y/3

3Fe2+ + NO3-- + 4H+ → 3Fe3+ + NO + 2H2O x_________________________x/3

Tổng nNO sinh ra là: x/3+2y/3

=> (x/3+2y/3)/x=1,5 => y=1,75x

% khối lượng của Cu = 64.1,75/(64.1,75+56)=66,7%

Câu 11. Đáp án C

► Fe + 2H+ → Fe2+ + H2 ||⇒ H+ dư (0,1 – 0,03 × 2 = 0,04) mol.

3Fe2+ + 4H+ + NO3– → 3Fe3+ + NO + 2H2O ⇒ xảy ra vừa đủ.

||⇒ m = mFe + mK+ + mSO4 + mCl = 6,12(g) Câu 12. Đáp án B

2 3

3 4 2 3 3 4

: Fe Fe FeO Fe O 0,3; Fe 2 Fe O 2 Fe O 0, 4 Y n + =n +n +n = n + = n + n = BT e: 3nNO =nFe2+ =0,3⇒nNO =0,1⇒ =V 2, 24( )l Do H+ dư nên NO3− hết:

3 2 3 2

3 NO 0,1 Cu NO( ) 0,05 Cu NO( ) 50( ) nNO− =n = ⇒n = ⇒V = ml Câu 13. Đáp án A

0,15 mol Fe + 0,15 mol Cu(NO3)2 → 0,15 mol Cu + 0,15 mol Fe(NO3)2.

BTe: nFe(NO3)2 = 3nNO ⇒ VNO = 1,12 lít.

Câu 14. Đáp án A

Quen thuộc rồi, không cần sơ đồ nữa. Suy luận và đọc nhẩm luôn:

Dãy Al > Fe > (H) > Cu > Fe2+ ||→ 2 kim loại ra phải là Cu và Fe

||→ dung dịch X chứa Al(NO3)3 và Fe(NO3)2.

X + HCl → NO thực chất là phản ứng của Fe2+ + H+ + NO3– → Fe3+ + NO 0,06 mol

||→ theo bảo toàn electron → nFe2+ = 3nNO = 0,18 mol.

Lại để ý, gốc anion trong dung dịch bảo toàn với ∑nNO3– = 1,38 mol.

biết Fe(NO3)2 là 0,18 mol ||→ số mol Al(NO3)3 là 0,34 mol

||→ Yêu cầu: m = 0,34 × 27 = 9,18 gam.

Câu 15. Đáp án A

YTHH 03: Quy đổi quá trình.! H2SO4 dùng dư nên rõ 3,84 gam chất rắn chỉ là Cu;

phần Cu còn lại tan theo cụm Cu.Fe3O4 hay CuO.3FeO.

||→ m gam hỗn hợp gồm 0,06 mol Cu và Cu.Fe3O4; mà tỉ lệ ∑nCu ÷ ∑nFe3O4 = 2 : 1

||→ rõ luôn có 0,06 mol Cu.Fe3O4 ||→ m = 21,6 gam gồm 0,12 mol Cu và 0,06 mol Fe3O4. Đến đây, xét toàn bộ quá trình, bảo toàn H có nH2O = 0,5 mol

||→ ghép cụm: nNO = (nH2O – nO trong oxit) ÷ 2 = 0,13 mol. không có đáp án ?

À, may quá! Chắc gì H+ hết để chuyển hết về H2O đâu? có khả năng vẫn còn dư trong dung dịch mà!.

Thật vậy:

{ { { {

,

, 0,1 0,44

,

: 0,12

: , : ,

: 0,1 : , .

: 0,1

+ mol

0 06mol

mol 2+ mol

2

2 4

3 4

4 2

mol 3+ mol

3 0 5mol mol mol

0 12mol + mol

H

H SO 0 5 Cu 0 12

Fe O + SO +NO +H O

NaNO Fe 0 18

Cu

Na

 

     

  → 

     

 

   

   

67 8

Sơ đồ chỉ mang tính quan sát, ở đây chúng ta dùng nhanh bảo toàn electron cả quá trình:

nNO = (nFe3O4 + 2nCu) ÷ 2 = 0,1 mol → V = 2,24 lít ||→ đáp án đúng cần chọn là A. ♥.

►# Thêm yêu cầu nếu đề hỏi khác: mmuối thu được trong dung dịch cuối cùng = 62,3 gam gồm 0,05 mol Na2SO4; 0,12 mol CuSO4 và 0,09 mol Fe2(SO4)3

Câu 16. Đáp án B

YTHH 03: quy đổi quá trình:

hỗn hợp đầu gồm 7,68 gam Cu và 28 gam {CuO; FeO} khi tác dụng HCl dư cho 48,9 gam muối.

Giải hệ số mol được nFeO = 0,3 mol và nCuO = 0,08 mol; 7,68 gam Cu ⇄ 0,12 mol Cu.

Quan sát: { ? {

, 0,08

: ,

: , .

: ,

mol 2+

mol 3 +

2

mol 1 08mol + mol

Cu 0 12 NaNO Cu

CuO 0 08 + HCl Fe Cl + NO +H O

FeO 0 3 Na

     

    → 

     

     

   

► Bảo toàn electron mở rộng có: ∑nH+ = 4nNO + 2nO trong oxit = 1,08 mol

||→ nCl– trong muối = 1,08 mol ||→ mmuối trong Y = mkim loại + manion Cl– =

= 0,3 × 56 + 0,08 × 23 + 0,2 × 64 + 1,08 × 35,5 = 69,78 gam.

3.1. Hệ xử lí dung dịch thu được của bài tập HNO3 cơ bản

Câu 1. Cho 50,4 gam kim loại M vào dung dịch H2SO4 đặc thu được 9,408 lit khí SO2 (đktc) và có 23,52 gam chất rắn X xuất hiện.Nung X trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được 16,8 gam chất rắn Y.

Kim loại M là (biết trong các hợp chất tạo thành nó chỉ có 1 hoá trị duy nhất) A. Al B. Mg C. Zn D. Cu

Câu 2. Hoà tan hoàn toàn m gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng sinh ra khí X và dung dịch Y.

Cho khí X hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch NaOH dư tạo ra 12,6 gam muối. Mặt khác, cô cạn dung dịch Y thu được 120 gam muối khan. Công thức của oxit sắt FexOy là

A. FeOB. FeO2 C. Fe2O3 D. Fe3O4

Câu 3. Cho một lượng hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 50 gam dung dịch H2SO4 49%, đun nóng, thu được V lit khí SO2 (đktc) và dung dịch Y chứa Fe2(SO4)3 và H2SO4 dư. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 44,27 gam kết tủa. Giá trị của V là:

A. 0,448 B. 1,344 C. 1,120 D. 0,672

Câu 4. Cho 6,48 gam kim loại Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng nóng dư thu được 0,896 lít khí X nguyên chất và dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y và đun nóng thấy thoat ra 1,12 lít khí mùi khai (đo ở đktc). Khí X là

A. N2O. B. N2. C. NO. D. NH3.

Câu 5. Hòa tan hoàn toàn m gam bột kim loại nhôm vào một lượng dung dịch axit nitric rất loãng có dư, có 0,03 mol khí N2 duy nhất thoát ra. Lấy dung dịch thu được cho tác dụng với luợng dư dung dịch xút, đun nóng, có 672 ml duy nhất một khí (đktc) có mùi khai thoát ra. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của m là:

A. 3,24 gam B. 4,32 gam C. 4,86 gam D. 3,51 gam

Câu 6. Hoà tan hoàn toàn m gam Fe trong 39,2 gam dung dịch H2SO4 70% (đặc, nóng), thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6) và dung dịch X chứa 3m gam muối sunfat.

Cho dung dịch NaOH dư vào X (không có không khí), tạo thành a gam kết tủa. Giá trị của a là A. 11,88. B. 11,48. C. 14,04. D. 12,96.

Câu 7. Hòa tan kim loại M vào HNO3 thu được dung dịch X (không có khí thoát ra). Cho NaOH dư vào dung dịch X thu được 2,24 lít khí (đktc) và 23,2 gam kết tủa. Kim loại M là

A. Fe. B. Mg. C. Al. D. Cu

Câu 8. Hoà tan hoàn toàn 2,6 gam kim loại X bằng dung dịch HNO3 loãng, lạnh thu được dung dịch Y.

Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thấy thoát ra 224 cm3 khí (đkc). Kim loại X là:

A. Mg B. Al C. Zn D. Fe

Câu 9. Hoà tan 15,6 gam kim loại M có hoá trị không đổi vào dung dịch HNO3 loãng dư. Khi phản ứng kết thúc thu được 896 ml khí N2. Thêm vào dung dịch mới thu được một lượng dung dịch NaOH nóng dư được 224 ml một chất khí (các thể tích khí đo ở đktc). Kim loại M là

A. Zn. B. Cu. C. Al. D. Mg.

Câu 10. Hoà tan hết hỗn hợp X gồm Mg, Fe trong 800 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y chỉ chứa 52 gam muối và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2 và N2O có tỉ khối so với H2 bằng 18. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 20,8. B. 18,2. C. 16,5. D. 22,5.

Câu 11. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Cu và Mg vào 400ml dung dịch HNO3 1M thì thu được dung dịch A và 2,24 lít hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc). Cho từ từ dung dịch B gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M vào dung dịch A cho đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất (không thấy có khí thoát ra). Thể tích dung dịch B đã dùng là

A. 600 ml. B. 700 ml. C. 500 ml. D. 830 ml.

Câu 12. Cho 9,6 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Mg vào 300 ml dung dịch HNO3 2M thu được dung dịch Y và 0,896 lít (đktc) hỗn hợp gồm N2O và NO có tỷ khối so với H2 là 16,75. Trung hòa Y cần dùng 40ml NaOH 1M thu đc dung dịch A, cô cạn thu được m gam muối khan. biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khi khô cạn muối không bị nhiệt phân. Giá trị của m là

A. 41,46. B. 42,26. C. 38,06. D. 38,86.

Câu 13. Cho 38,4 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4 tác dụng với 2,4 mol HNO3 (dư) trong dung dịch, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch X. Dung dịch X phản ứng với 1400 ml dung dịch NaOH 1M thu được 42,8 gam kết tủa. Giá trị của V là

A. 8,96. B. 6,72. C. 11,2. D. 3,36.

Câu 14. Hòa tan hết 16,72 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe2O3 và Fe3O4 trong 120 gam dung dịch HNO3 a%

thu được dung dịch X và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1.

Cho từ từ đến hết 620 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thu được một kết tủa duy nhất có khối lượng 19,26 gam. Giá trị của a là

A. 42,10%. B. 45,15%. C. 41,11%. D. 39,21%.

Câu 15. Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 trong 28 gam dung dịch H2SO4 70% (đặc, nóng, dư), thu được 0,84 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Cho từ từ V mL dung dịch NaOH 2M vào Y, thu được 5,35 gam kết tủa. Giá trị của V là

A. 50. B. 75. C. 100.D. 125.

Câu 16. Hòa tan hoàn toàn 5 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 trong 28 gam dung dịch H2SO4 70% (đặc, nóng, dư), thu được V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6, ở đktc) và dung dịch Y. Cho từ từ 100 mL dung dịch NaOH 2M vào Y, thu được 5,35 gam kết tủa. Giá trị của V là

A. 2,80. B. 1,40. C. 1,12. D. 2,24.

Câu 17. Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 trong 250 ml dung dịch H2SO4 3,6M (đặc, dư, đun nóng) thu được dung dịch Y và V lít khí SO2 (đktc và là sản phẩm khử duy nhất). Cho 450ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y thu được 21,4 gam kết tủa. Giá trị của V là

A. 6,72. B. 3,36. C. 4,48. D. 5,60.

Câu 18. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCl2, FeCl3 trong H2SO4 đặc nóng, thoát ra 4,48 lít khí SO2 duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm NH3 dư vào Y thu được 32,1 gam kết tủa. Giá trị m là

A. 16,8. B. 17,75. C. 25,675. D. 34,55.

Câu 19. Hòa tan hết một lượng rắn X gồm Al, Al2O3 và Al(OH)3 (trong đó oxi chiếm 33,94% về khối lượng) trong HNO3 dư thấy có 0,86 mol HNO3 phản ứng và thoát ra 1,792 lít (đktc) hỗn hợp khí NO, NO2 có tỷ khối so với H2 là 21. Sục NH3 dư vào dung dịch sau phản ứng thu được 18,72 gam kết tủa.

Phần trăm khối lượng Al2O3 trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 14%. B. 60%. C. 50%. D. 30%.

Câu 20. Hòa tan hoàn toàn m gam bột sắt bằng dung dịch H2SO4, sau phản ứng thu được dung dịch X và 2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Cho dung dịch NaOH đến dư vào X thu được kết tủa Y. Lọc kết tủa đem nung trong bình kín (không có không khí) đến phản ứng hoàn toàn thu được 6,8 gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 5,04. B. 4,76. C. 5,30. D. 4,69.

Câu 21. Hoà tan hoàn toàn m gam Fe trong 24,5 gam dung dịch H2SO4 84% (đặc, nóng), thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6) và dung dịch X chứa 3,25m gam muối sunfat.

Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X (không có không khí), lọc lấy kết tủa rồi đem nung trong khí quyển trơ, tạo thành a gam chất rắn. Giá trị nào sau đây gần nhất với a?

A. 30,2. B. 30,6. C. 30,9. D. 34,6.

Câu 22. Cho 19,2g kim loại M tan hoàn toàn trong dd HNO3 dư thu được 4,48l NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đktc). Cho NaOH dư vào dd thu được ta được một kết tủa.Nung kết tủa trong không khí thu được chất rắn A. Khối lượng của A là

A. 24 B. 24.3C. 48 D. 30.6

Câu 23. Hòa tan hết 14,7 gam hỗn hợp gồm Mg và kim loại M (hóa trị không đổi) trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X chứa 79,14 gam muối và 3,92 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và N2O có tỉ khối so với He bằng 9. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X đun nhẹ, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 18,0 gam rắn khan. Kim loại M là

A. Al. B. Ca. C. Zn. D. Cu.

Câu 24. Cho 12,3 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al và Cu vào dung dịch HNO3 vừa đủ thu được 4,48 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cho dung dịch chứa 1,0 mol NH3 vào dung dịch Y thu được kết tủa Z. Nung kết tủa Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam rắn. Giá trị của m là

A. 10,2 gam. B. 5,1 gam. C. 7,8 gam. D. 12,7 gam.

Một phần của tài liệu 3600 bài tập hóa vô cơ phần 8 (Trang 82 - 108)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(120 trang)
w