II. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 10 1. Tổ chức Niêm yết - Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn
5. Danh sách những Công ty mẹ và Công ty con của tổ chức đăng ký niêm yết, những Công ty mà tổ chức đăng ký niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần
6.1 Sản phẩm, dịch vụ chính của Công ty
Sản phẩm chính của Công ty là gạch ốp lát granite, đây là sản phẩm có cường độ chịu nén gấp hai lần so với gạch tráng men ceramic, độ hút nước gần như bằng 0, sản phẩm được cấu thành từ nguyên liệu đồng chất. Sản phẩm được sản xuất bằng công nghệ hiện đại và đồng bộ từ nhà cung cấp Sacmi – Italia với nhiều chủng loại và kích thước, màu sắc.
Sản phẩm của Công ty được sử dụng chủ yếu được sử dụng cho các công trình hiện đại, yêu cầu thẩm mỹ và độ bền cao như nhà riêng, bệnh viện, trường học, khu thương mại, khu văn phòng, sân bay, khách sạn v.v...
Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng các sản phẩm có kích thước (mm) 400 x 400, 500 x 500, 600 x 600 trên dây chuyền số 1 của Italia với công suất 3,0 triệu m2/năm.
Với việc đưa vào vận hành dây chuyền 2 trong tháng 5/2009, Công ty đã đưa ra thị trường sản phẩm mới có kích thước 800 x800. Ưu điểm của dòng sản phẩm này là khổ lớn, mẫu mã đa dạng, chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế với độ hút nước gần như bằng không, bề mặt siêu bóng chống bám bẩn, chống mài mòn. Các sản phẩm này phù hợp với những công trình lớn, cao cấp và sang trọng. Việc tập trung vào những sản phẩm này cũng là chiến lược quan trọng của Công ty trong tương lai đó là sản xuất những mặt hàng cao cấp, sang trọng có kích thước lớn, giá trị cao hướng ra xuất khẩu từ đó nâng thương hiệu granite VIGLACERA TIÊN SƠN lên tầm cao mới.
Bảng 6: Tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm theo ISO 9001:2000 STT Các tiêu chí Đơn vị Tiêu chuẩn
Châu Âu (EN 176 Blb)
Kết quả thực tế
Phương pháp đo
1 Độ hút nước % ≤ 0,5 <0,2 EN 99
TCVN 6415:1998
2 Cường độ chịu uốn N/mm2 ≥ 27 ≥ 35 EN 100
TCVN 6415:1998
3 Độ cứng Mohs ≤ 7 7 EN 101
TCVN 6415:1998 4 Độ bền nhiệt oC 15oC - 145 oC 15oC -
145 oC
EN 104 TCVN 6415:1998
5 Độ bền hoa Chịu được Axít
và Bazơ
Chịu được Axít và
EN 122 TCVN 6415:1998
STT Các tiêu chí Đơn vị Tiêu chuẩn Châu Âu (EN 176 Blb)
Kết quả thực tế
Phương pháp đo
Bazơ 6 Sai lệch lớn nhất của
kích thước cạnh
mm ± 0,5 ± 0,3 EN 98
TCVN 6415:1998 7 Sai lệch lớn nhất của
độ dày
% ± 0,5 ± 0,3 EN 98
TCVN 6415:1998 8 Sai lệch lớn nhất của
độ vuông góc
mm ± 0,5 ± 0,3 EN 98
TCVN 6415:1998 9 Sai lệch lớn nhất của
độ cong trung tâm
mm ± 0,5 ± 0,3 EN 98
TCVN 6415:1998 10 Sai lệch lớn nhất của
độ cong cạnh
mm ± 0,5 ± 0,3 EN 98
TCVN 6415:1998 11 Độ chống mài mòn g/mm3 ≤ 175 mm3 ≤ 175
mm3
EN 98 TCVN 6415:1998 (Nguồn: Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn)
Hình 2: Mẫu một số sản phẩm của Công ty Sản phẩm muối tiêu
Sản phẩm vân gỗ
Sản phẩm EURO
Sản phẩm hạt pha lê siêu bóng
Sản phẩm giả cổ
Sản phẩm vân đá
Sản phẩm men khô
Sản phẩm đơn màu
(Nguồn: Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn)
Hình 3: Một số hình ảnh sau khi sử dụng sản phẩm gạch lát nền của Công ty
(Nguồn: Công ty cổ phần Vilgacera Tiên Sơn)
Bảng 7: Sản lượng sản xuất và tiêu thụ – năm 2008 - 6 tháng đầu năm 2009 ĐVT: m2
TT Sản phẩm
Năm 2008 6 tháng đầu năm 2009 SL sản
xuất SL tiêu thụ SL sản
xuất SL tiêu thụ 1 Kích thước 400x400 212.965 292.685 265.339 227.137 2 Kích thước 500x500 838.048 777.672 361.092 395.279 3 Kích thước 600x600 1.364.48
4 1.327.412 450.172 559.948
4 Kích thước 800x800 56.654 43.058
5 Kích thước khác 43.461 107.298 42.745 68.554
6 Kinh doanh khác
Tổng cộng 2.458.95
8 2.505.067 1.176.00
2 1.293.976
(Nguồn: Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn)
Bảng 8: Tỷ trọng doanh thu các sản phẩm của Công ty năm 2008 - 6 tháng đầu năm 2009 ĐVT: triệu đồng
STT Sản phẩm Năm 2008 6 tháng đầu năm 2009
Doanh thu
Tỷ trọng (%)
Doanh thu
Tỷ trọng (%)
1 Kích thước 400x400 24.468 9,3 17.170 13,4
2 Kích thước 500x500 73.144 27,8 35.395 27,5
3 Kích thước 600x600 155.092 58,9 63.094 49,0
4 Kích thước 800x800 7.082 5,5
5 Kích thước khác 8.569 3,3 4.983 3,9
6 Kinh doanh khác 2.139 0,8 896 0,7
Tổng doanh thu thuần 263.413 100 128.620 100
(Nguồn: Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn) Thị trường tiêu thụ
Sản phẩm của Công ty được tiêu thụ trên toàn quốc và xuất khẩu ra nước ngoài. Tại thị trường nội địa, việc phân phối sản phẩm thông qua hệ thống các đại lý trên toàn quốc. Đối với thị trường nước ngoài, Công ty phân phối cho các nhà kinh doanh thương mại là các tổ chức lớn.
Bảng 9: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Thị trường Năm 2008 6 tháng đầu năm 2009
Doanh thu (triệu đồng)
Tỷ trọng (%) Doanh thu (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Trong nước 186.846 71,5 118.578 92,8
Xuất khẩu 74.428 28,5 9.146 7,2
Tổng 261.274 100 127.724 100
(Nguồn: Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn)
Cơ cấu tiêu thụ của Công ty đã có sự thay đổi đáng kể. Tỷ trọng hàng xuất khẩu năm 2008 đã tăng khoảng 10% so với năm trước đó. Định hướng của Công ty trong các năm tới là tiếp tục chú trọng và đẩy mạnh hàng xuất khẩu.
Hình 4: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2008- 6/2009
(Nguồn: Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn) Đối với thị trường nội địa
Sản phẩm của Công ty có mặt ở hầu hết các tỉnh thành tại ba miền Bắc, Trung, Nam, chủ yếu ở Miền Bắc. Để thuận tiện cho việc tiếp cận thị trường và chăm sóc khách hàng,
Công ty đã mở hai chi nhánh tại Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh. Thị trường của công ty được phân bố như sau:
Thị trường Miền Bắc (từ Hà Tĩnh trở ra): Văn phòng Công ty trực tiếp bán hàng ra thị trường thông qua các đại lý tại các tỉnh.
Thị trường Miền Trung (từ Quảng Bình đến Ninh Thuận): Do Chi nhánh Công ty có trụ sở tại thành phố Đà Nẵng đảm trách.
Thị trường Miền Nam (từ Bình Thuận trở vào): Do Chi nhánh Công ty có trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh đảm trách.
Bảng 10: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ sản phẩm nội địa
Doanh thu và tỷ trọng tiêu thụ nội địa giai đoạn năm 2008 đến 6 tháng đầu năm 2009 như sau:
Thị trường Năm 2008 6 tháng đầu năm 2009
Doanh thu (triệu đồng)
Tỷ trọng (%) Doanh thu (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Miền Bắc 128.807 68,9 84.758 71,5
Miền Trung 28.078 15,0 14.865 12,5
Miền Nam 29.961 16,0 18.955 16,0
Tổng 186.846 100 118.578 100
(Nguồn: Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn) Hình 5: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ sản phẩm nội địa 2008
(Nguồn: Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn)
Thị trường miền Bắc tương đối thuận tiện cho việc vận chuyển và phân phối sản phẩm, số lượng đại lý phân bổ rộng khắp các tỉnh và gấp nhiều lần so với hai miền Trung và miền
Nam. Do vậy, trong thời gian qua, Công ty tập trung chủ yếu vào thị trường miền Bắc với tỷ trọng doanh thu trung bình hơn 70% tổng doanh thu trong nước. Trong những năm sắp tới, Công ty sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới phân phối ra các tỉnh miền Trung và miền Nam nhằm tăng cường chiếm lĩnh thị phần ở khu vực này, từ đó tăng tỷ trọng tiêu thụ tại các thị trường này. Tuy nhiên, thị trường miền Bắc vẫn sẽ là thị trường tiêu thụ chính đối với thị trường trong nước.
Đối với thị trường nước ngoài
Sản phẩm của Công ty được xuất khẩu rộng rãi ra nhiều nước trên thế giới như: Đài Loan, Thổ Nhĩ Kỳ, Nhật Bản, Pháp, Ấn Độ, Mỹ, Thái Lan ... Hoạt động xuất khẩu được triển khai từ năm 2007 với tỷ trọng 18,7% doanh thu tiêu thụ sản phẩm, tỷ lệ này được tăng lên 28,5% vào năm 2008 và sẽ được nâng lên trong những năm tiếp theo. Trong 6 tháng đầu năm 2009, lô sản phẩm đầu tiên với mẫu mã mới và kích thước (800 x 800) của Dây chuyền sản xuất số 2 đã được xuất khẩu sang Đài Loan đánh dấu một thời kỳ phát triển mới của Công ty.
Bảng 11: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu
Doanh thu và thị trường xuất khẩu của Công ty giai đoạn năm 2008 - 6 tháng đầu năm 2009
Thị trường Năm 2008 6 tháng đầu năm 2009
Doanh thu (triệu đồng)
Tỷ trọng (%) Doanh thu (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Thổ Nhĩ Kỳ 5.986 8,0% 3.055 33,4
Nhật Bản 2.298 3,1% 0,0
Đài Loan 40.832 54,9% 925 10,1
Pháp 10.295 13,8% 1.743 19,1
Các nước khác 15.016 20,2% 3.423 37,4
Tổng 74.428 100,0% 9.146 100,0
(Nguồn: Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn)
Hình 6: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu 2008