Đánh giá sơ bộ tác động môi trường

Một phần của tài liệu DỰ THẢOLUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (sửa đổi) (Trang 32 - 35)

Phương án 1: Chỉnh sửa theo chỉ đạo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

ngày 14/10/2020 trên cơ sở phương án của Chính phủ tại Tờ trình số 252/TTr-CP (tất cả các dự án phải có chủ trương đầu tư đều phải đánh giá sơ bộ tác động môi trường)

Điều 30a. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường 1. Đối tượng phải đánh giá sơ bộ tác động môi trường

a) Dự án đầu tư công, trừ các dự án đầu tư công khẩn cấp, dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia và dự án thành phần thuộc dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư;

b) Dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

c) Dự án đầu tư do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất chủ trương đầu tư dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này tổ chức thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường.

3. Kết quả đánh giá sơ bộ tác động môi trường được thể hiện là một phần trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư.

4. Nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường bao gồm:

a) Đánh giá sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án đầu tư với chiến lược bảo vệ môi trường, quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch khác có liên quan (nếu có);

b) Nhận dạng, dự báo các tác động môi trường chính có thể xảy ra của dự án theo các phương án (nếu có) về quy mô, công nghệ sản xuất và địa điểm thực hiện dự án;

c) Nhận diện các yếu tố nhạy cảm về môi trường của khu vực thực hiện dự án theo các phương án về địa điểm (nếu có);

d) Phân tích, đánh giá, lựa chọn phương án về quy mô, công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải, địa điểm thực hiện dự án và các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường (nếu có);

đ) Xác định những vấn đề môi trường chính và phạm vi tác động đến môi trường cần lưu ý trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường.

5. Nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét đồng thời với hồ sơ quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.

Phương án 2: Tiếp thu chỉnh lý để phù hợp với phân loại dự án theo tiêu chí về môi trường (chỉ dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao - Nhóm I mới phải đánh giá sơ bộ tác động môi trường)

Điều 30b. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường

1. Đối tượng phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường là dự án nhóm I.

2. Thời điểm đánh giá sơ bộ tác động môi trường:

a) Trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, đề xuất chủ trương đầu tư, đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc đối tượng phải đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, xây dựng;

b) Trong giai đoạn lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;

c) Trước khi thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật này đối với dự án đầu tư không thuộc đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

3. Nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường bao gồm:

a) Đánh giá sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án đầu tư với chiến lược bảo vệ môi trường, quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch khác có liên quan (nếu có);

b) Nhận dạng, dự báo các tác động môi trường chính có thể xảy ra của dự án theo các phương án (nếu có) về quy mô, công nghệ sản xuất và địa điểm thực hiện dự án;

c) Nhận diện các yếu tố nhạy cảm về môi trường của khu vực thực hiện dự án theo các phương án về địa điểm (nếu có);

d) Phân tích, đánh giá, lựa chọn phương án về quy mô, công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải, địa điểm thực hiện dự án và các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường (nếu có);

đ) Xác định những vấn đề môi trường chính và phạm vi tác động đến môi trường cần lưu ý trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất dự án đầu tư thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường. Nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét đồng thời với hồ sơ đề nghị cấp quyết định hoặc chấp thuận chủ trương

đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Đối với dự án thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất dự án đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá sơ bộ tác động môi trường và gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 36 Luật này. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề môi trường của dự án.

6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều này.

Một phần của tài liệu DỰ THẢOLUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (sửa đổi) (Trang 32 - 35)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(174 trang)
w