MAY TIEN HOT LUNG

Một phần của tài liệu Giáo trình ơ sở máy công cụ (Trang 68 - 73)

2.5.1 Công dung và sơ đổ kết cấu động học

/ Công dụng của máy tiện hót lưng

Máy tiện hớt lưng là máy tiện chuyên dùng, được sử dụng để hớt lưng dao phay modun, đao phay lăn trụ, dao phay lăn trục vit...Đường cong hớt lưng là một phần của đường xoắn Acsimet nhằm tạo ra góc sau của dao cắt. Vì vậy lưỡi cắt của dao tiện hớt lưng phải có quĩ đạo chuyển động theo đường xoắn Acsimet.

Phương trình của đường xoắn Acsimet:

p=A.e (225)

Trong đó:

p - bán kính (toa độ cực)

@- góc quay

A- hệ số

Để tạo ra đường xoắn Acsimet cần phải phối hợp hai chuyển động: chuyển động quay đều và chuyển dộng tịnh tiến đều. Trong đó phôi quay tròn đều, dao tiện tịnh tiến đều (hình

222).

$

Hình 2.22 - Chuyển động tạo hình đường xoắn Acsimet 2 Sơ đồ kết cấu động học máy tiện hớt lưng

a. Hỏi lưng dao phay đĩa môđun.

Trên hình 2.23 trình bày sơ đồ nguyên lý các chuyển động của máy tiện khi tiện hốt lung dao phay đĩa modun. Phôi (dao phay đĩa modun) quay Q, một @ dao tiện hớt lưng tịnh tiến vào hớt lưng theo đường cong Acsimet rồi lùi nhanh ra. Chyển động tịnh tiến đều Tạ của dao được thực hiện bởi cam có chuyển động quay Q,.

Chuyển động quay Q, của cam có liện hệ với chuyển động quay Q, của phôi: phôi quay 3!4 góc œ =360/Z (Z- số răng của dao phay modun) — dao tiện hớt lưng tiến vào; Phôi quay tiếp 1/4 góc q — dao tiện hớt lưng lùi nhanh ra vị trí ngoài cùng nhờ tác dụng của lò xo, Nếu . cam có K lần nâng và phôi có Z răng thì giữa chúng có mối liên hệ sau:

Phôi quay 1/Z vỏng —> Cam quay 1/K vòng (2.26) Như vậy xích truyền động hớt lưng là xích tạo hình phức tạp..

66

tượng dứ cần hởi đi

Đường cong lùi đao

111): SỌ)

tiến dao T;

Hình 2,33 - Sa đồ nguyên lý chuyển động của mây tiện khi tiện hỏi lưng dao phay modun Đường cong Acsimel

_ Sơ đồ kết cấu động học của máy tiện hởi lưng (hình 2.24) khi tiện hớt lưng dao phay đĩa mođun được thiết lập trên cơ sở các xích truyền các chuyển động tao hình như đã được trình

bày trên hình 2.23.

Đơ

Ty

Q;

Cam

Hình 2.23 - Sơ đỗ kết cấu động học khi tiện hót lưng dao phay dia modun Phương trình xích tốc độ :

Dae dy ôlags Me (Or) (2.27)

Phương trình xích hút lưng:

Ỹ vòng phôi. {.. Laa 2 i vòng cam {2.28}

Hay eZ

ie K

Trong dé: n,.~ $6 vong quay cla déng cd,

i, ~ chạc thay đổi tốc độ quay trục chính,

87

ian lew - Ce ty 86 truyén oố định, i, - chac thay đổi tốc độ của cam,

Z - số răng của đao phay mođun,

K - số lần nâng của cam hớt lưng.

h. Hút lưng dao phay lăn trụ.

Trên hình 2. 25 trình bày sơ dé nguyên lý các chuyển động khi liện hớt lưng dao phay lăn

trụ. Quá trình hớt lưng đao phay lần trụ có các chuyển động như sau:

~ Phối quay Q„ dao tịnh tiến khứ hổi T; (như trường hợp hớt lưng đao phay đĩa modun).

- Để hút lưng hết chiều dài của đường răng xoắn thì dao tiện có thêm chuyển động chạy

dao đọc T; (s) như khi tiện trơn . :

Do đường răng là đường xoắn có bước là tp nên khi phôi quay 1 vòng thì mũi đao vẫn

chưa trả về đường răng xuất phải (hình 2.28), nên cần phải bổ sung thêm chuyển động để đảm hảo 1 chu kỳ gia công phải hới lưng hết Z đường răng. Như vậy phôi phải quay hơn 1 vòng hoặc dao phải chuyển động vòng thêm một khoảng DE trên hình khai triển bể mặt trụ

của phối (hình 2.27).

Hình 3.28 - Sq đỗ nguyên lý các chuyển động khi tiện hốt lung dao phay ian try

Trên hình khai triển (hình 2.27} chuyển động dao tiến dọc Tạ do dao liện thực hiện, chuyển động quay theo chu vi do phôi thực hiện Q,. Về phương diện chuyển động tương đối giữa dao và phôi có thể cơi phôi đứng yên và dao thực hiện cả hai chuyển động:

Hình 2.26 - Một chủ kỳ gia công tiện hớt lưng dao phay lăn trụ (Z tăng) 68

+ Dao tiến vòng (~Q,} tương ứng với đoạn AB.

+ Dao tiến đọc T; lương ứng với đoạn BC:

AB + BC =ÁC

+ Dao tịnh tiến khứ hồi hướng kính T; .

Như vậy sau khi thực hiện hới lưng 1 răng, đao không chuyển động được tới đường răng

số 2 để tiếp tục lặp lại quá trình hớt iưng, cho nên nó cần phải tiến thêm một đoạn CF (thực chất là chuyển động Q, phải quay thêm) để hoàn thành hót lưng một răng. Sau mỗi đường

răng cần thêm một đoạn CF nên sau Z răng được hới lưng (tương ứng dao tiến dọc $) thi dao cần tiến vòng thêm một lượng là Z.CF=DE, chuyển động này được gọi là chuyển động vi sai.

Gọi lượng cần tiến vòng thêm DE là Z¿ thì căn cứ vào hình 2.27 có mối quan hệ:

Ss =1+—— 2.29

Zz, DE BE (2.29)

MN_NA_tp-S ˆ .

Do AD=MN iO. nen nén: = DE AD” 5 thay vào công thức 2.29 t la CÓ:

Zz. 1+ p-8 =

Z, s 8s

Suy ra: Zs= 5 230)

Trong đó: tp - bườc xoắn của đường răng, Ч - lượng chạy dao dọc (mmjvòng),

D - đường kính dao lần trụ.

Hình 2.27 - Khai triển bề mặt trụ của dao phay lăn

Để hót lưng đao phay lăn trụ máy tiện hớt lưng có sơ đổ kết cấu động học như trên hình

2.28.

Phương trình xích tốc độ khi tiện hót lựng khi gia công dao phay ian (như dao phay địa modun):

geằ byằ Fear =e (Qh)

Phương trình xich hôi lưng khi tiận hót lưng khi gia công dao phay lăn - 1 vòng phôi. ¡,. lu; . lại =. Z vena cam

69

z tụy .K.Íqx

Trong đề: nạ, - số vòng quay của động cơ,

i, - chac thay đổi tốc độ quay trục chính, lại du; - các tỷ số truyền cố định,

i,- chac thay đổi tốc độ của cam, Z - số răng của dao phay mođun,

K - số lần nâng của cam hớt lựng,

lu - tỷ số truyền của cơ cấu hợp thành (i.„= 1).

Hay i, = (2.31)

Hình 2.28 - Sơ đồ kết cấu động học máy tiện hớt lứng khi gia công đao phay lần

Phương trình xích vị sai:

Xích vi sai thực hiện chuyển động bù thêm đoạn DE hay là cam thêm hoặc bớt Z¿ vòng và bàn dao tịnh tiến dọc một lượng 8 khi hỡi xong một chụ kỳ. Như vậy trục vít me sẽ quay

< vòng và tương ứng cam quay + SZ vòng.

tp

Phương trình xích vi sai khi cam có một lần nâng:

8... Sz

® dy. kạ ‹ la Z # a

. Zi

Ha i,=+ — 2.3

y , {Pint does (2.82)

Trong đó: ix - butic xodn ciia trục vit me,

tp - bước xoắn của răng dao phay lăn,

làn - tỷ số truyền cố định,

Phương trình xích chạy đao (giống như khi tiện tron):

1 vòng phối. i, .i„„. x= 8 (mm) (2.33)

c. Hải lưng dao phay lăn trục vít.

Dao phay lăn trục vit dùng để gia công bánh răng và bánh vít, nó có Z đường rãnh tăng

70

tương tự như trong trường hợp hớt lưng dao phay lăn trụ. Điểm khác biệt của dao phay lăn trục vít là các lưng răng cần hớt đều nằm trên đường xoắn có bước xoắn tp (hình 2.29).

Một mối đường răng

Hình 2.29 - Đường hớt lưng dao phay lăn trục vít

Dao phay lăn răng có nhiều đầu mối nên mỗi lần chỉ hớt lưng được cào răng cùng nằm : trên một đầu mối, muốn hớt lưng sang các đầu mối khác phải tiến hành phân độ.

Phương trình chuyển động khi chạy dao dọc phải giống như khi tiện ren:

1 vàng phôi, l,. lu .tx= tp (mm) (2.34)

Các phương trình xích động khác giống như trường hợp hót lưng dao phay lăn trụ.

2.5.2 Sơ đồ động máy tiện hớt lưng K96

May tiện hớt lưng K98 dùng để tiện hớt lưng các loại dao phay đĩa mođun, dao phay lăn

trụ, dao phay lăn trực vít... Nếu thay dao tiện hót lưng bằng đá mài thì có thể mài lưng răng.

Hình dáng chung của máy được trình bày trên hình 2.30.

‡ 4 ọ Đ 7 4

a+

tế L]

Hình 2.30 - Hình dáng chưng của máy tiện hớt lưng

' _-Thân máy; 2-Hộn chạy dao; 3-Hộp lốc độ và ụ trục chính; 4-Bàn dao;

5-Hộp xa dao; 6-Dẫn hưởng; 7- (! động; 8-Tủ điện

Sứ đồ động mỏy tiện hớt lưng K96 trỡnh bày trờn hỡnh 2.31.

Một phần của tài liệu Giáo trình ơ sở máy công cụ (Trang 68 - 73)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(312 trang)