Các chuyển động điều chỉnh

Một phần của tài liệu Giáo trình ơ sở máy công cụ (Trang 192 - 197)

a. đả mãi (A) có thể dị động bằng tay nhờ tay quay (8), qua trục vít ~ bánh vít 2, làm

chuyển động tương đối với trục vít t= 2 mm.

b. Để thực hiện chạy nhanh hoặc chạy dao hướng kính của ụ đá mài (A) khi dùng phương pháp mài ngang ta sử dụng xilanh truyền lực (1) và (2). Di động nhanh ụ đá được thực hiện bằng xilanh (1) với cần pistôn nếi liền với trục vít me t = 2 mm. Một đầu của vít me được lắp con lăn tÌ lên bể mặt của cam (12). Cam này được lắp trên cần của pisiông xilanh (2).

Khi xilanh (2) di động cam (12) lên trên, dưới tác dụng của áp suất dầu, xilanh (1) sẽ đi động ụ đã mái (A) sang phải. Để thực hiện lượng chạy dao làm việc (hướng kính), con lin phải di động trên mặt nghiêng của cam (12). Lượng chạy dao hướng kính này tùy thuộc vào góc nâng của cam. Độ dài hành trình của cần pisiôn xilanh (1) va (2) đều được điều chỉnh

bằng các vấu tỉ.

Khi dùng phương pháp mài dọc, cần của xilanh (1) được cố định ở vị trí biên bên trái.

Lượng chạy dao dọc s tùy thuộc vào việc điều chỉnh góc nghiêng œ.

e. Hiệu chỉnh độ mòn của đá mài (5) được thực hiện với lượng di động bé nhờ xylanh- pisiôn, qua cữ cầu cơn cóc {9} di động bánh cóc Z= 80, Lượng di động này có thể thực hiện trong phạm vi 0,0025:0,0075 mm. Hiệu chỉnh độ mòn của đá dẫn dùng tay quay (10) để di

động ụ đá dẫn (B).

d, Để sửa biên dạng bể mặt làm việc của đá mai (5) va da dẫn (8), dùng các cơ cấu sửa

đá (3) và (4). Trên mày 3T'182 có thể thực hiện chu ky gia cing tự động bằng các thiết bị thuỷ

lực và cd dian. Để khởi động máy †a cần đồng động cơ điện của hệ thống bôi tron. Khi dầu đại đến áp suất 0,5 bar, rơle áp suất tác động và cho tín hiệu để khởi động động cơ D;, Ð; và

động cơ của hệ thống làm nguội.

6.6 MAY MAI MAT PHANG

- 6.6.1 Cong dung va phần loại

May mai mặt phẳng là máy dùng để mài tính cũng như thổ các mặt phẳng bằng mặt trụ hoặc bằng mặt đầu của đá mài. Ở máy mài mặt phẳng, chỉ tiết gia cóng được cổ định trên bàn máy bằng sơ học hoặc bằng điện từ. Bàn máy có thể là hình chữ nhật, thực hiện chuyển động thẳng tịnh tiến khứ hổi hoặc có thể là hình tron, thực hiện chuyển động chạy dao vòng.

Máy mài mặt phẳng có thể dùng trong sân xuất đơn chiếc hoặc sản xuốt hàng khối. Độ chính xác gia công có thể đạt được +10 um trên độ dài 2000 mm, ở những chỉ tiết ngắn có thể

đạt được +5 um.

Tùy thuộc vào vị trí của trục chính đã mài, có thé chia máy mài mặt phẳng thành 3 loại:

- Máy mài mặt phẳng trục chính ngang có hình dáng chung được trình bày trấn hÌnh 8.11.

May mai mat phẳng trục chính ngang có bàn máy quay được trình báy trên hình 6.12.

ô Mỏy mài mặt phẳng trục chớnh đứng.

- Máy mài mặt phẳng đặc biệt.

I90

lạ TỊ

T100) i if a nf

Hình 8.11 - Hình dâng chung của máy mài phẳng trục đã năm ngang:

†-Thần máy; 2-Trụ đứng của máy; 3-U đá mài; 4-Bàn máy

Hình 6.12 - Hình dáng chung của máy mài phẳng trục đã nằm ngang có bàn máy quay:

1-Thân máy; 2-Trụ đứng máy; 3-U đá mài, 4-Bàn máy quay.

191

6.6.2 May mai mặt phẳng trục chính ngang 3E714B

Máy mài mặt phẳng trục chính ngang có bàn máy hình chữ nhật fà foại máy dùng rất

rong raf dé gia công mặt phẳng với mặt trụ của đá mài, Đây là loại ráy có thể đảm bảo độ

chính xâc gia công cao, nên thưởng được sử dụng trong ngành sẵn xuất dụng cụ. Điển hình cho loại máy này là máy 3E7118.

Đây là loại máy có độ chính xâc cao, độ cứng vững lớn, dùng bàn máy hình chữ nhật với các đường dẫn hướng lăn, công suất hành trình phụ nhỏ, nhiệt độ sinh ra khi mài thấp nên biến dạng nhiệt nhỏ.

Tính năng kỹ thuật chủ yếu của mày 3E711B như sau:

- Kích thước bàn máy: rong x dai = 200 x 630 mm.

~ Chuyển động của bàn máy : + Bạc :8¿= 2+ 35 miph.

+Ngang - :;sạ=0,01 + 1,5 nưph.

~ Kích thước máy: 2700 x 1775 x 1910 mm,

- Công suất của động cơ chính N=8,5 kW, n=1500 vịph.

$d đồ động và những bộ phận chính của máy mài mặt phẳng trục chính ngang 3E711B được trình bày trên hình 6.13.

Các chuyển động của máy bao gồm: chuyển động chính của đá mài tạo ra tốc độ cát,

chuyển động chạy đao ngang, chuyển động chạy dao đứng và chuyển động chạy dao dọc.

Các bộ phận chính của máy bao gồm: thân máy (Â), trên đó lắp trụ máy (2) với u da mai (3) có thể di động trên sống lăn thẳng đứng. Trên sống lăn ngang của thân máy lắp ban trượt (4) với bàn máy (5). Bên trong thân máy đặt hộp chạy dao ngang (6), hộp chạy dao đứng (7)

và các cơ cấu của hệ thống dầu ép để thực hiện chuyển động chạy dao dọc.

3/ Xích chuyển động chính

Xích chuyển động chính V tạo ra tốc độ cắi của đá mài được truyền động từ động cơ điện

Ð, cô công suất N„= 5,5 KW, n,= 1600vgiph, qua puli- đai truyền os để quay để mài,

Phương trinh xích tốc độ của đá mài:

as “na” Thuy 194 (6.10)

2/ Xích chạy dao ngang

Chuyển động chạy dao ngang s; của máy 3ET11B là chuyển động của bàn trượi (4) mang ban may (5) theo hướng song song với trục chính đá mài. Chuyển động này được thực

hiện từ động cơ điện một chiều Ð, có N;= 0,26 KW và số vòng quay có thể thay đổi từ 34 '60

n;= 30:3600 vgíph, qua hai cặp bánh răng nghiễng 100 T06" ly hợp ma sát L, đến trục vine t= 5mm.

Phương trình xích chạy dao ngang:

34 60 ,_

Dạz - ng "tap 'kZ % (tm/ph) 6.11)

Khí đóng ly hợp L; vào bánh răng nghiêng Z= 100, lượng chạy dao ngang tự động liên lục

i2

hoặc gián đoạn trên mỗi hành trình (hoặc hành trình kép) của bàn máy sẽ được thực hiện. Để có chuyển động chạy dao gián đoạn khi đảo chiều bàn máy, động cơ Ð; chờ tín hiệu đóng,

ngắt của cóng tắc hành trình.

Lượng chạy dao ngang được thực hiện bằng tay khi ly hợp L; đồng sang trái. Nếu di động tính, ta quay đĩa phân độ (8) qua trục vít ~ bánh vít Ww Nếu di động thô, ta dùng tay quay . (9). Lúc này, trục vít ~ bánh vít sẽ ra khớp.

Thanh răng Ss,

m=2mm ~——

BD; Đụ =

=

34

Hình 6.13 - Sa đồ động máy mài mặt phẳng 3E7118 3/ Xích chạy dao đứng

Xích chạy dao đứng s; thực hiện lượng di động thẳng đứng của ụ đá mài (3) trong thời:

điểm đảo chiều cũa ban may (5). Xích này được bắt đầu từ động cơ bước Ð; có nạ= 88 vgíph,

qua ba bánh răng ăn khớp nhau Z= 34 — 100 — 100, đóng ly hợp Lạ sang phải để quay trục caođăng (1), đóng ly hợp điện từ L;, qua trục vít — bánh vít 30 để quay trục vít me đứng có 1

t= 6 mm,

193

Phương trình xích chạy dao đứng:

34 100

Ba. '108" 100° ,L;(phải).L;(điện từ). at 8, (mm/ph) (6.12) Lượng chạy dao dứng s; có thể điều chỉnh vô cấp trong giới hạn 0,001+0,09 mm.

Lượng chạy dao s;„ cũng có thể thực hiện bằng tay với lượng tinh và thô bằng dia (10) và

tay quay {11) giống như ở xích chạy dao ngang.

Để di động nhanh ụ đá mài khi điều chỉnh ta dùng động cơ điện Ð, có N„= 0,4 kW và

n„= 1500 vg/ph, qua puli - đai truyền OO Lúc này ly hợp điện từ Lạ mở ra.

4/ Xích chạy dao dọc

Xích chạy đao dọc s, là chuyển động thẳng lịnh tiến khứ hồi có thể được thực hiện bằng tay hoặc bằng hệ thống thuỷ lực .

Lượng chạy dạo dọc có thể thực hiện bằng tay với tay quay (12), trong đó có các hánh tăng hành tỉnh Z= 18,19 quay quanh bánh răng trung tâm cố định Z= 18, Truyền động được đưa đến bánh răng trụng tâm Z= 20 làm quay cơ cấu bánh răng — thanh răng Z x m = 18 x2 mm để di động bản máy.

Lượng chạy dao dọc tự động có thể điểu chỉnh vớ cấp vận lốc đi về của bàn máy trong

giới hạn từ 2+35 míph được thực hiện bằng hệ thống thuỷ lực.

194

CHƯƠNG 7

Một phần của tài liệu Giáo trình ơ sở máy công cụ (Trang 192 - 197)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(312 trang)