1. Mục tiêu của bài:
- Hiểu được các công cụ hiệu chỉnh đối tượng 3D trong Inventor - Ứng dụng các công cụ vừa học để thực hiện được các bài tập của bài
2. Nội dung:
4.1 Các lệnh hiệu chỉnh đối tượng 1.Lệnh Hole
Tính năng: Tạo đồng thời một hoặc nhiểu lỗ trên chi tiết. Các lỗ này có thể là lỗ khoan, lỗ thông suốt, lỗ bậc, lỗ côn, lỗ ren ….
Điều kiện thực hiện lệnh: Phải có trước một chi tiết trong môi trường Part Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Modify hoặc nhấn phím tắt H sẽ xuất hiện hộp thoại Hole như Hình 3.47
2. Lệnh Fillet
Tính năng: Bo tròn các cạnh của chi tiết.
Điều kiện thực hiện lệnh: Phải có trước một chi tiết trong môi trường Part.
Các bước thao tác:
44
Dạng Edge Fillet : Bo tròn các cạnh của chi tiết, với 3 lựa chọn sau:
- Constant: Bo tròn cạnh với bán kính không thay đổi.
+ Edge: Bo tròn một cạnh.
• Chọn một cạnh cần bo tròn.
• Nhập giá trị bán kính bo tròn vào ô Radius.
+ Loop: Bo tròn tất cả các cạnh trên mặt phẳng.
• Chọn một cạnh bất kỳ trên mặt phẳng cần bo tròn.
• Nhập giá trị bán kính bo tròn vào ô Radius.
+ Feature: Bo tròn tất cả các cạnh trên chi tiết.
• Chọn chi tiết cần bo tròn.
• Nhập giá trị bán kính bo tròn vào ô Radius.
- Variable: Bo tròn cạnh có bán kính không thay đổi.
+ Chọn cạnh cần bo tròn.
+ Nhập giá trị bán kính tại 2 đầu cần bo vào ô Radius của điểm đầu (Start) và điểm cuối (End).
3. Lệnh Chamfer
Tính năng: Vát cạnh chi tiết như Hình 3.52
45
Điều kiện thực hiện lệnh: Phải có trước một chi tiết trong môi trường Part.
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Modify sẽ xuất hiện hộp thoại Chamfer như Hình 3.53.
Dạng Distance : Lựa chọn này tạo góc vát là 45o và khoảng cách vát theo hai phương bằng nhau.
+ Sử dụng công cụ chọn các cạnh cần vát.
+ Nhập kích thước cần vát vào ô
- Dạng Distance and Angle : Tạo mặt vát khi biết khoảng cách vát theo theo một phương và góc vát.
+ Sử dụng công cụ chọn mặt phẳng xác định góc vát.
+ Sử dụng công cụ chọn các cạnh cần vát.
+ Nhập kích thước cần vát vào ô + Nhập góc vát vào ô
- Dạng Two Distances : Tạo mặt vát khi biết khoảng cách vát theo theo hai phương.
+ Sử dụng công cụ chọn các cạnh cần vát.
+ Nhập kích thước cần vát theo phương 1 vào ô 4. Lệnh Shell
Tính năng: Tạo chi tiết có thành mỏng với chiều dày xác định như Hình 3.54.
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Modify sẽ xuất hiện hộp thoại Shell như Hình 3.55.
46
Bước 2: Chọn mặt phẳng để tạo thành mỏng cho chi tiết.
Bước 3: Chọn cách tạo thành mỏng, với 3 lựa chọn sau:
- Inside : Thành mỏng nằm bên trong biên dạng ngoài của chi tiết.
- Outside : Thành mỏng nằm bên ngoài biên dạng ngoài của chi tiết.
- Both : Thành mỏng phân bố đều 2 bên biên dạng ngoài của chi tiết.
Bước 4: Nhập chiều dày thành mỏng vào ô
Bước 5: Sử dụng công cụ chọn mặt của chi tiết cần bỏ đi.
Bước 6: Nhấp chọn biểu tượng để hoàn tất.
5. Lệnh Draft
Tính năng: Tạo mặt vát trên chi tiết như Hình 3.56
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Modify sẽ xuất hiện hộp thoại Face Draft như Hình 3.57.
Bước 2: Chọn dạng tạo mặt vát, với 3 lựa chọn sau:
- Fixed Edge : Tạo mặt vát bằng cách cố định một cạnh và chọn mặt để vát.
47
+ Sử dụng công cụ Pull Direction chọn cạnh cố định.
+ Sử dụng công cụ Flip Pull Direction để đổi hướng vát.
+ Sử dụng công cụ Face chọn mặt vát 6. Lệnh Thread
Tính năng: Tạo ren ngoài hoặc ren trong trên chi tiết như Hình 3.59.
Điều kiện thực hiện lệnh: Phải có trước một chi tiết hình trụ hoặc hình côn.
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Modify sẽ xuất hiện hộp thoại Thread như Hình 3.60.
Bước 2: Trên trang Location, Sử dụng công cụ chọn mặt trụ hoặc mặt lỗ để tạo ren.
Bước 3: Chọn ô để tạo ren trên suốt chiều dài mặt trụ hoặc mặt lỗ. Khi bỏ chọn sẽ hiện thêm ô Offset và ô Length với ý nghĩa sau:
- Ô Offset: Nhập khoảng cách từ mặt đầu đến vị trí xuất phát ren.
- Ô Offset: Nhập chiều dài đoạn ren cần tạo.
Bước 4: Click biểu tượng để đổi hướng tạo ren.
Bước 5: Đánh dấu vào ô để chọn hoặc bỏ chọn chế độ hiển thị ren trên màn hình đồ họa.
Bước 6: Vào trang Specification, chọn loại ren cần tạo trong mục Thread Type.
Bước 7: Chọn kích thước danh nghĩa của ren trong ô Size.
Bước 8: Chọn bước ren phù hợp trong ô Designation.
Bước 9: Chọn để tạo ren phải.
48 4.2 Thay đổi kích thước.
1. Lệnh Move Bodies
Tính năng: Di chuyển khối từ vị trí ban đầu sang vị trí khác.
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Modify sẽ xuất hiện hộp thoại Move Bodies như Hình 3.68.
Bước 2: Sử dụng công cụ chọn khối cần di chuyển.
Bước 3: Nhập khoảng cách cần di chuyển theo phương X vào ô Bước 4: Nhập khoảng cách cần di chuyển theo phương Y vào ô Bước 5: Nhập khoảng cách cần di chuyển theo phương Z vào ô Bước 6: Nhấp chọn biểu tượng để hoàn tất
2. Lệnh Bend Part
Tính năng: Uốn cong chi tiết quanh một trục
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Modify sẽ xuất hiện hộp thoại Bend Part như Hình 3.69.
Bước 3: Chọn kiểu uốn, với 3 lựa chọn sau:
- : Bán kính cong và góc uốn.
- : Bán kính cong và chiều dài cung uốn.
- : chiều dài cung và góc uốn.
Bước 4: Nhấp 1 trong 3 biểu tượng để chọn phần được uốn của chi tiết tính từ trục uốn.
- Bend Left : Chỉ uốn phần bên trái trục uốn.
- Bend Right : Chỉ uốn phần bên phải trục uốn.
- Bend Both : Uốn đều cả hai bên.
49
Bước 5: Nhấp biểu tượng để đổi chiều hướng uốn của chi tiết. Bước 6: Nhấp biểu tượng để hoàn tất. Ta được kết quả như Hình 3.70.
4.3 Các công cụ hỗ trợ: Copy, Mirror, Pattern…
1. Lệnh Rectangular Pattern
Tính năng: Sao chép các đối tượng 3D thành nhiều hàng và cột như Hình 3.71.
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Pattern sẽ xuất hiện hộp thoại Rectangular Pattern như Hình 3.72.
Bước 2: Chọn kiểu sao chép, với 2 lựa chọn sau:
- Pattern Individual Features : Sao chép với đối tượng được chọn là các Features (có thể là Extrude, Revolve, Sweep, Rib, Hole ….) trên chi tiết.
+ Sử dụng công cụ chọn đối tượng là các Feature cần sao chép.
50
+ Sử dụng công cụ chọn một khối Solid cần sao chép (nếu trên chi tiết có nhiều khối Solid)
2. Lệnh Circular Pattern
Tính năng: Sao chép các đối tượng 3D thành nhiều đối tượng xung quanh trục quay như Hình 3.73.
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Pattern sẽ xuất hiện hộp thoại Circular Pattern như Hình 3.74.
Bước 2: Chọn kiểu sao chép, với 2 lựa chọn sau:
- Pattern Individual Features : Sao chép với đối tượng được chọn là các Features (có thể là Extrude, Revolve, Sweep, Rib, Hole ….) trên chi tiết.
+ Sử dụng công cụ chọn đối tượng là các Feature cần sao chép.
+ Sử dụng công cụ chọn một khối Solid cần sao chép (nếu trên chi tiết có nhiều khối Solid).
- Pattern a solid : Sao chép với đối tượng được chọn là một khối Solid bất kỳ trên chi tiết. Nếu chi tiết chỉ có một khối Solid thì chương trình sẽ tự nhận chi tiết đó làm đối tượng sao chép.
+ Sử dụng công cụ chọn một khối Solid cần sao chép.
+ Sử dụng công cụ chọn thêm các bề mặt trên chi tiết hoặc các mặt phẳng Plane, các trục Axis và các điểm Point cần sao chép.
+ Nhấp chọn biểu tượng Join nếu muốn liên kết các đối tượng sau khi sao chép và đối tượng gốc thành một Solid.
+ Nhấp chọn biểu tượng Create new bodies nếu muốn mỗi đối tượng tạo mới là một Solid.
51
Bước 3: Sử dụng công cụ trong mục Rotation Axis để chọn trục quay. Ta có thể chọn bất kỳ cạnh nào trên chi tiết hoặc một trục nào đó làm trục quay.
Bước 4: Nhấp chuột vào biểu tượng Flip để đổi chiều quay khi sao chép.
Bước 5: Nhập số đối tượng cần sao chép vào ô (tính cả đối tượng gốc).
Bước 6: Nhập giá trị góc quay vào ô
Bước 7: Đánh dấu vào biểu tượng để chọn chế độ sao chép ra hai phía của đối tượng gốc.
Bước 8: Nhấp chọn biểu tượng để hoàn tất.
3. Lệnh Mirror
Tính năng: Lấy đối xứng các đối tượng 3D qua một mặt phẳng như Hình 3.75
Các bước thao tác:
Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Pattern sẽ xuất hiện hộp thoại Mirror như Hình 3.76.
Bước 2: Chọn kiểu lấy đối xứng, với 2 lựa chọn sau:
- Pattern Individual Features : Lấy đối xứng với đối tượng được chọn là cácFeatures (có thể là Extrude, Revolve, Sweep, Rib, Hole ….) trên chi tiết.
+ Sử dụng công cụ chọn đối tượng là các Feature cần lấy đối xứng.
+ Sử dụng công cụ chọn một khối Solid cần lấy đối xứng (nếu trênchi tiết có nhiều khối Solid).
- Pattern a solid : Lấy đối xứng với đối tượng được chọn là một khối Solid bất kỳ trên chi tiết. Nếu chi tiết chỉ có một khối Solid thì chương trình sẽ tự nhận chi tiết đó làm đối tượng.
+ Sử dụng công cụ chọn một khối Solid cần lấy đối xứng.
+ Sử dụng công cụ chọn thêm các bề mặt trên chi tiết hoặc các mặt phẳng Plane, các trục Axis và các điểm Point cần lấy đối xứng.
52
+ Nhấp chọn biểu tượng Join nếu muốn liên kết các đối tượng sau khi lấy đối xứng và đối tượng gốc thành một Solid.
+ Nhấp chọn biểu tượng Create new bodies nếu muốn mỗi đối tượng tạo mới là một Solid.
+ Đánh dấu vào biểu tượng để bỏ đi đối tượng gốc.
Bước 3: Sử dụng công cụ chọn mặt phẳng đối xứng. Bước 4: Nhấp chọn biểu tượng để hoàn tất
4.4 Bài tập thực hành.
53