Bài 9: Lập trình gia công trên phần mềm Mastercam
7. Ellipse và thanh công cụ của ellipse
9.3 Các lệnh hiệu chỉnh vẽ nhanh
9.3.1 Lệnh Fillet và thanh công cụ của Fillet Menu kế tiếp cho lệnh Fillet là Create > Fillet
Tạo ra 1 hoặc nhiều đường lượn cho 2 hay nhiều đối tượng bằng cách đưa ra các tham số:
Create > Fillet > Fillet Entities hoặc chọn biểu tượng
Tạo ra 1 đường lượn giữa 2 đối tượng : đường thẳng, đường tròn … Thủ tục:
Tạo ra 2 đường thẳng
Chọn và thay đổi tham số đường lượn (bán kính, góc và tuỳ chọn cắt xén) nếu cần thiết.
Trong đó bao gồm :
• : Tạo ra 1 góc lượn nhỏ hơn 1800
• : Tạo ra góc lượn phía trong lớn hơn 1800
• : Tạo ra góc lượn là đường tròn
• : Tạo ra góc lựon phía ngoài lớn hơn 1800
• Trim : Cắt bỏ phần thừa ở góc lượn của 2 đối tượng
• No Trim : Giữ lại phần thừa ở góc lượn của 2 đối tượng
• : Nhập bán kính góc lượn
Chọn đối tượng đầu tiên: Pick P1
P1 P1
Hình 3.15
99 Chọn đối tượng thứ hai: Pick P2
Crearte > Fillet > Fillet Chains hoặc chọn biểu tượng
Tạo nhiều đường lượn trên các đối tượng phụ thuộc lẫn nhau trên 1 lần dùng lệnh Thủ tục:
Tạo ra các line bằng cách sử dụng lệnh Create > Line > Multi
Chọn và thay đổi tham số đường lượn (bán kính, góc và tuỳ chọn cắt xén) như đã nêu ở trên, nếu cần thiết.
Chọn Chain
Chọn đối tượng đầu tiên : Pick P1 Chọn OK
Chú ý : hãy chú ý đến chiều dịch chuyển của đối tượng được chọn sau khi kích chọn nhiều đối tượng vì nó có thể ảnh hưởng đến chiều lượn của góc lượn
9.3.2 Lệnh Chamfer và thanh công cụ của chamfer Menu rectangle tiếp theo là Create > Chamfer.
Lệnh này được dùng khi tạo ra góc vát giữa hai đường tẳng không trùng nhau với các khoảng vát đã được đưa ra. Có một tuỳ chọn trong lệnh này đó là lệnh thay đổi độ dài vát
Khoảng cách: Để thay đổi giá trị khoảng cách vát của góc vát.
Khi tạo góc vát, có hai khỏng cách cần được thay đổi. Khoảng cách có liên quan đến điểm chọn thứ nhất (P1), và khoảng cách có liên quan đến điểm chọn thứ hai (P2)
Chú ý:
1. Lệnh chamfer được thể hiện tương tự như lệnh Fillet Các góc được vát Khoảng
cách thứ hai
Khoảng cách thứ nhất
Hình 3.19 Chế độ chamfer Hình 3.18 Menu lệnh Chamfer
100
2. Để thay đổi khoảng cách, chọn Ditances, và chỉ rõ khoảng cách vát thứ nhất và thứ hai
Có các tùy chọn sau riêng cho lệnh Chamfer :
Create > Chamfer > Chamfer Entities hoặc chọn biểu tượng Tạo ra 1 góc vát giữa 2 đối tượng: đường thẳng
Thủ tục:
Tạo ra một hình chữ nhật
Chọn và thay đổi tham số góc vát (độ dài, góc và tuỳ chọn cắt vát) nếu cần thiết.
Trong đó bao gồm :
• : khoảng cách vát thứ nhất (khi sử dụng 1Distance)
• : khoảng cách vát thứ 2 (khi sử dụng 2 distance và Width)
• : góc của đường vát (khi sử dụng distance/Angle)
• : đường vát tạo bởi 2 khoảng cách vát có độ dài bằng nhau
• : đường vát tạo bởi 2 khoảng cách vát có độ dài khác nhau
• : đường vát tạo bởi khoảng cách vát thứ nhất và góc vát
• : đường vát được xác định khi biết độ dài của đường vát
Create > Chamfer > Chamfer Chains hoặc chọn biểu tượng
Tạo nhiều góc vát trên các đối tượng phụ thuộc lẫn nhau trên 1 lần dùng lệnh Thủ tục:
Tạo ra các line bằng cách sử dụng lệnh Create > Line > Multi
Hình 3.20 Một số ví dụ về lệnh chamfer
101
Chọn và thay đổi tham số góc vát (độ dài, góc và tuỳ chọn cắt vát) nếu cần thiết.
Chọn Chain
Chọn đối tượng đầu tiên : Pick P1 Chọn OK
Nhập giá trị và các thông số liên quan đến góc vát
Hình 3.21 Ví dụ về chamfer multi 9.3.3 Lệnh Translate
Menu Xfrom / Xfrom Translate Move: Di chuyển
Copy:
Join:
#: Số đối tượng cần tạo
ΔX: Di chuyển theo phương x ΔY: Di chuyển theo phương y ΔZ: Di chuyển theo phương z From / To: di chuyển theo điểm
Polar: Nhập giá trị góc và khoảng cách di chuyển
Đảo chiều di chuyển
Xem trước
102 9.3.4 Lệnh Offset
Menu Xfrom / Xfrom Offset Move: Di chuyển
Copy:
#: Số đối tượng cần tạo
9.3.5 Lệnh Mirror
Menu Xfrom / Xfrom Mirror Move: Di chuyển
Copy:
#: Số đối tượng cần tạo Axis: trục toạ độ
Nhập giá trị
Đảo chiều
Hình 3.23 Menu lệnh Offset
Trục Y Trục X Góc Chọn đường đối xứng
Hình 3.24 Menu lệnh Miror
103 9.3.6 Lệnh Rotate
Quay đối tượng quanh 1 điểm hoặc tạo mảng hình tròn Move: Quay hoặc tạo mảng không giữ lại đối tượng đã chọn Copy: Quay hoặc tạo mảng giữ lại đối tượng đã chọn
#: Số đối tượng cần tạo
Angle between: Các đối tượng các nhau 1 góc Tolal sweep: Các đối tượng chia đều trong 1 góc
9.3.7. Ghi kích thước
Biên tập kích thước để đo lường kích cỡ các đối tượng hình học, các khoảng cách hoặc các góc độ giữa các đối tượng.
1. Công cụ lệnh Drafting Dimention
Khi lựa chọn biểu tượng lệnh → menu con biên tập kích thước được mở ra.
- Trong quá trình biên tập kích thước bạn có thể dùng các phím nóng để biên tập các kích thước. ( VD như khi muốn ghi kích thước đường kính thì ta ấn phim D, còn nếu muốn ghi kích thước bán kính thì ấn phím R…)
2. Công cụ lệnh ghi kích thước.
Mastercam cung cấp cho bạn các phương pháp ghi kích thước khác nhau, như ghi theo phương pháp tuyệt đối , tương đối và các phương pháp ghi kích thước mở rộng khác.
VD: Hình ve dưới đây ta có 3 phương pháp ghi kích thước.
Nhập góc Chọn tâm quay
Đảo chiều đối Xem trước
Hình 3.25 Menu lệnh Rotate
104
- Làm việc với công cụ lệnh ghi kích thước theo đường.
+ Khi chọn công cụ lệnh ta có kiểu ghi kích thước như dưới đây.
+ Khi lựa chọn công cụ lệnh ta có kiểu ghi kích thước như dươi đây.
+ Khi chọn công cụ lệnh ta có kiểu ghi kích thước như dưới đây.
- Ngoài ra Mastercam còn cung cấp cho bạn các tiện ích khác như công cụ lệnh tao đường ghi chú , , tạo hình mặt cắt …
Hình 3.26 Chế độ ghi kích thước
105 9.3.8. Làm việc với lớp
Trong matsercam bạn có thể làm việc được với 2 tỷ lớp khác nhau và có thể đặt bất cứ lớp nào làm lớp chính ( lớp hiện hành).
Lựa chọn công cụ dưới đáy cửa sổ màn hình để mở menu quan lý lớp, nemu quản lý lớp được hiển thị như dươi đây.
9.3.9. Làm việc với công cụ lệnh dấu đối tượng
- Công cụ lệnh (hide Entity) công cụ lệnh này có tác dụng giữ lại các đối tượng được lựa chọn và ẩn tất cả các đối tượng còn lại trên bản vẽ.
- Công cụ lệnh (Hide more Entites) Công cụ lệnh này có tác dụng ẩn các đối tượng được lữa chọn.
- Công cụ lệnh (Unhide some) công cụ lệnh này có tác dụng làm hiện các đối tượng đã bị ẩn.
3.4 Bài tập thực hành
Hình 3.27 Menu lớp quản lý đối tượng
106