Bài 10: Lập trình gia công trên phần mềm Mastercam–Mô phỏng phay
9.2. Mô phỏng gia công phay theo biên dạng
Mô phỏng gia công phay theo biên dạng
- Trên thanh menu Toolpaths chọn Contour Toolpath, sau đó xuất hiện hộp hội thoại
- Các chế độ lựa chọn:
Các kiểu lựa chọn đối tượng hình học Chain Xác định đường cong phù hợp bằng một chiều
hay nhiều đối tượng liên kết ( tạo thành đối tượng khép kín )
Window Xác định một hay nhiều đường cong từ các đối tượng hoàn chỉnh phía trong cửa sổ Polygon Xác định một hay nhiều đường cong từ các
đối tượng hoàn chỉnh phía trong đa giác Area Xác định đường cong từ một nhóm các đường
cong ( trong 1 vùng )
Single Xác định một đường cong phù hợp chỉ là các đối tượng đơn
Point Xác định là đường cong bắt đầu từ một điểm xác định
Vector Xác định đường cong là 1 vector
Partial Xác định đường cong là các đối tượng không khép kín.
Last Gọi lại nhóm đối tượng cuối cùng Unselect Huỷ bỏ sự lựa chọn
Chain End Kết thúc việc xác định đường cong phù hợp một chiều hay nhiều đối tượng liên kết
Reverse Đảo ngược vị trí hướng đã xác định Options Thay đổi lựa chọn
Tuỳ chọn
MasterCAM cung cấp 1 số cách che các điểm và các tham số thường xuyên khác.
Nó được thể hiện chi tiết như ở dưới đây thông qua bảng Options bằng cách chọn Tuỳ chọn Polygon
Tuỳ chọn này cho phép chọn một loạt các điểm để ta xác định một đa giác mà đường biên của nó xác định các đường cong. Nó bao gồm các tuỳ chọn sau
Hình 3.58 Chế độ lựa chọn đối tượng
108
Inside Bao gồm các đối tượng nằm trong đa giác chọn lựa
In + Intrs Bao gồm các đối tượng nằm trong và trên đa giác chọn lựa Intersect Chỉ các điểm nằm trên đa giác chọn lựa
Out + Intrs Bao gồm các đối tượng nằm ngoài và trên đa giác chọn lựa Outside Bao gồm các đối tượng nằm ngoài đa giác chọn lựa
- Khi chọn xong đối tượng hình học, xuất hiện hộp hội thoại
* Chọn Toolpath parameters: Thông số về dụng cụ cắt
- Tool name: tên dao
- Tool #: Số ký hiệu dao ( tương ứng với số dao lắp trên máy CNC khi gia công nhiều
dao )
- Len. Offset: Bù dao theo chiều dài.
- Dia.Offset: Bù giao theo đường kính.
- Tool dia: Đường kính dao
- Conner Radius: Bán kính cong cạnh dao
- Coolant: Bật tắt động cơ bơm dung dịch trơn nguội
- Feed rate: Lượng chạy dao khi gia công
- Spindle speed: Tốc độ trục chính
- Plunge rate: Lượng chạy dao tiến vào bề mặt gia công
- Retrac rate: Lượng chạy dao khi rút ra khỏi bề mặt gia công.
Hình 3.59 Thông số về dụng cụ cắt
109
* Select library tool: Chọn dao trong thư viện:
* Contour parameter: Thông số về biên dạng
- Clearance: Khoảng cách lùi giao ra khỏi bề mặt khi gia công xong.
- Retract: Khoảng lùi dao sau mỗi lần chuyển dao
- Feef plane: Khoảng tiến dao vào bề mặt gia công với lượng chạy dao Plunge rate
- Top of stock: bề mặt đỉnh của phôi - Deep: chiều sâu phay.
- Absolute: Các giá trị lấy theo giá trị tuyệt đối - Incremental: Các giá trị lấy theo giá trị tương đối
- Compensation type: Các kiểu bù dao
Hình 3.60 Thư viện dụng cụ cắt
Hình 3.61 Hội thoại gia công theo biên dang
110 + Computer: Bù dao tính trong máy tính
+ Control: Bù dao trong hệ điều khiển trên máy CNC + Off: Huỷ bù dao
- X,Y,Z Stock to leave: Lượng dư sau gia công theo các phương X,Y,Z
- Lead In/Out: Chế độ ra vào của dao khi gia công
- Contour type: Kiểu biên dạng + 3D: biên dạng 3D
+ 2D: Biên dạng 2D + 2D chamfer: Vát cạnh
+ Ram: Tạo biên dạng có độ dốc
+ Remaching: Phay biên dạng đã phay trước đó - Depth cuts: Chia chiều sâu cắt nhiều lần + Max rough step: Chiều sâu cắt
thô lớn nhất sau mỗi lần cắt + Finish cuts: Số lần cắt tinh + Finish step: Chiều sâu cắt tinh sau mỗi lần cắt
- Multi Passes: Tạo đường chạy dao xong với biên dang
+ Roughing passes: Đường chạy dao thô Number: Số đường
Spacing: Khoảng cách giữa các đường + Finshing passes: Đường chạy dao tinh Number: Số đường
Spacing: Khoảng cách giữa các đường
Hình 3.62 Hội thoại chiều sâu cắt
Hình 3.62 Hội thoại đường chạy dao