MAY CỔ HAI VE KIỂU CỔ CẶP VE 1.Mục tiêu của bài

Một phần của tài liệu May bộ phận chủ yếu áo sơ mi (Trang 46 - 55)

- Mô tả được đặc điểm, cấu tạo của cổ hai ve kiểu cổ cặp ve - Xây dựng được phương pháp may ráp cổ hai ve kiểu cổ cặp ve - Trình bày được bản vẽ mặt cắt của cổ hai ve kiểu cổ cặp ve

- May kiểu cổ hai ve kiểu cổ cặp veđúng trình tự, thao tác đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

- Xác định nguyên nhân và biện pháp sửa chữa các dạng sai hỏng thường gặp - Ứng dụng cổ hai ve kiểu cổ cặp ve để may các loại sản phẩm

2. Nội dung bài:

2.1. Đặc điểm, cấu tạo

2.1.1.Đặc điểm (Hình 6.1)

Là loại cổ bẻ ve rời, gồm hai phần bản cổ và ve áo

Hình 6.1

47 2.1.2.Cấu tạo (Hình 6.2)

Thân áo: Thân trước, thân sau, bản cổ, sợi viền

2.2. Quy cách và yêu cầu kỹ thuật 2.2.1. Quy cách

Hình dáng kích thước cổ theo mẫu Đường may mí: 0,1cm

Đường may diễu: 0,6cm 2.2.2. Yêu cầu kỹ thuật

- Thực hiện đúng quy trình công nghệ và kỹ thuật thao tác - Cổ đúng hình dáng, kích thước, đối xứng

- Bản cổ, ve áo êm phẳng, đủ độ mo lé - Đường may đều, đẹp, đúng qui cách

- Đảm bảo đúng định mức thời gian, an toàn, vệ sinh 2.3. Chuẩn bị

Bán thành phẩm Mẫu sang dấu

2.4. Phương pháp may B1: Kiểm tra bán thành phẩm

- Kiểm số lượng, chất lượng các chi tiết (Hình 6.3)

TS x 1 TT x 2 VN x 2

BC x 2

Hình 6.2

48 - Sang dấu thành phẩm bản cổ lên mặt trái bản cổ lót, thành phẩm ve áo lên mặt trái ve (Hình 6.4)

B2: May ve vào thân áo(Hình 6.5)

- Thân áo để dưới, mặt phải quay lên trên, ve áo đặt trên sao cho hai mặt phải thân áo và ve áo úp vào nhau, sắp cho các mép vải bằng nhau, vuốt cho các lớp vải êm phẳng, may lộn ve áo đúng theo đường sang dấu

Hình 6.3

Hình 6.4

TS x 1 TT x 2 VN x 2

BC x 2

49 B3: Sửa, lộn ve áo.(Hình 6.6)

- Sửa mép vải ve áo cách đường may lộn ve 0,7cm, bấm góc ve cách đường chỉ may góc ve một sợi vải.

- Gấp vuông góc đầu ve, cạo sát đường chỉ may lộn. Lộn đẩy ve áo ra mặt phải, vuốt cho êm phẳng ve với thân áo, thân áo lé vào trong 0,1cm, gần đến điểm may chặn chân ve để hai cạnh bằng nhau không cạo lé.

B4: May mí chặn chân ve và viền xoả cạnh trong ve áo. (Hình 6.7)

-Sau khi may lộn ve với thân áo, trải phẳng ve áo và thân áo, gấp vuông chân ve với đường bẻ gập nẹp áo, may mí chân ve lên nẹp áo. Sau đó gập xoả mép cạnh trong ve 0,6cm, may diễu 0,4cm

Hình 6.6 Hình 6.5

50 B5: May mí ngầm cạnh trong ve. (Hình 6.8)

- Lật mặt phải thân áo, vuốt cho nẹp áo với thân áo êm phẳng, uốn cong mặt ve về phía thân áo, chặn mí ngầm cạnh trong ve đến điểm đã qui định.

B6: May vai con. (Hình 6.9)

-Thân sau để dưới, thân trước để trên, hai mặt phải úp vào nhau. Sắp cho các mép vải vai con thân trước, thân sau bằng nhau. May chắp vai con cách mép vải 1cm.

Hình 6.7

Hình 6.9 Hình 6.8

51 B7: May lộn bản cổ (Hình 6.10)

- Bẻ gập mép vải phần chân bản cổ lót theo đúng đường sang dấu

- Bản cổ chính đặt dưới, bản cổ lót để trên, hai mặt phải úp vào nhau, sắp cho các mép vải bằng nhau, vuốt cho các lớp vải êm phẳng, may lộn bản cổ theo đúng đường đã sang dấu

B8: Sửa, lộn bản cổ (Hình 6.11)

- Sửa mép vải bản cổ cách đường may lộn 0,5cm.

- Cạo sát đường chỉ may lộn, lộn đẩy ra mặt phải, cạo lé lần lót vào trong 0,1cm.

- Lược ghim hoặc là ép đảm bảo độ mo, lé của cổ áo

B9: May tra cổ. (Hình 6.12)

- Sang dấu trên bản cổ ba điểm: Hai điểm đầu vai trong và điểm giữa cổ.

- Thân áo đặt dưới, mặt trái thân áo quay lên trên, cổ áo để trên, mặt phải bản cổ chính áp vào mặt trái thân áo, hai đầu cổ bám sát điểm bấm ve. Sắp cho mép vải vòng cổ trên thâ áo với mép vải chân bản cổ chính bằng nhau. May tra cổ vào thân áo, đường may tra 0,7cm

Chú ý: Các điểm sang dấu trên bản cổ phải trùng với các điểm trên vòng cổ thân áo.

Hinh 6.10

Hinh 6.11

Hinh 6.12

52 B10: May luồn và mí cổ áo. (Hình 6.13)

- Cạo sát đường chỉ may tra cổ, lật mép vải vào giữa hai lớp vải bản cổ, gấp hai góc cổ cho bám sát ve áo. May mí cặp chì phần họng cổ thân sau qua vai con về phía thân trước 1  1,5cm, còn phần họng cổ thân trước dùng kim tay may luồn, chú ý đường may đảm bảo êm phẳng và bền chắc.

B11: May diễu ve áo, cổ áo (Hình 6.14)

- Vuốt cho nẹp áo, ve áo êm phẳng, cắm kim từ dưới chân ve 1cm, may diễu ve áo 0,5cm từ bên phải qua phần bản cổ sang bên trái.

Hinh 6.13

Hinh 6.14

53 B12: Kiểm tra và vệ sinh công nghiệp (Hình 6.15)

Nhặt sạch chỉ thừa và sờm xơ của vải, kiểm tra đối xứng hai bên cổ đảm bảo qui cách, yêu cầu kỹ thuật.

HÌNH VẼ MẶT CẮT CỔ HAI VE ( Kiểu cổ cặp ve)

a. Bản cổ chính b. Bản cổ lót c. Ve áo d. Thân sau e. Thân trước

1. May lộn ve áo 2. Mí chặn chân ve

3. Viền xoả cạnh trong ve 4. Mí ngầm đầu ve

5. May chắp vai con 6. May lộn bản cổ 7. May tra cổ chính 8. Mí chân cổ lót

9. May luồn chân cổ lót 10. May diễu ve, cổ áo Hinh 6.15

6 10

a b 7 8

d

5

e

4 9

1

2

c

3

54 2.5. Dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách phòng ngừa

Dạng sai hỏng Nguyên nhân Biện pháp phòng ngừa

1. Cổ không đúng hình dáng, kích thước

- Sang dấu không chính xác - May không đúng đường sang dấu

- Sang dấu chính xác

- May đúng đường sang dấu

2. Cổ áo không đối xứng

- Không sang dấu đường may tra cổ.

- Khi may tra cổ các điểm đầu vai, giữa cổ của cổ và thân áo không trùng nhau - Khi may mí cổ các lớp vải bai cầm không đều

- Sang dấu đường may tra cổ, may tra theo dấu.

- Chú ý các điểm đầu vai, giữa cổ của cổ và thân áo trùng nhau khi tra cổ

- Giữ êm các lớp vải khi may mí cổ.

3. Cổ áo không êm phẳng, mo lé

- May lộn bản cổ, ve áo không đúng phương pháp - Lớp vải trên bị đẩy khi may mí cổ áo.

- May mí ngầm cạnh trong ve không đúng phương pháp

- Hơi bai lót bản cổ, ve áo khi may lộn

- Hơi bai lớp vải dưới khi mí cổ

- Vuốt ve áo êm phẳng, tạo độ mo cần thiết khi mí ngầm cạnh trong ve

4. Góc xẻ ve nhăn dúm, bị hở

- Điểm đặt đầu bản cổ không đúng vị trí khi may tra

- Đặt đầu bản cổ hụt vào trong so với điểm bấm xẻ ve 0,1cm khi may tra

5. Các đường may không đúng quy cách, yêu cầu kỹ thuật

- Thao tác không chuẩn xác - Không kiểm tra và điều chỉnh máy trước khi may

- Thao tác chuẩn xác

- Kiểm tra và điều chỉnh máy trước khi may

55 BÀI 7: MAY CỔ HAI VE KIỂU VE CẶP CỔ

Một phần của tài liệu May bộ phận chủ yếu áo sơ mi (Trang 46 - 55)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(77 trang)