MAY VIỀN CỬA TAY, MAY TRA BÁC TAY 1.Mục tiêu của bài

Một phần của tài liệu May bộ phận chủ yếu áo sơ mi (Trang 65 - 77)

- Mô tả được đặc điểm, cấu tạo của viền cửa tay may tra bác tay - Xây dựng được phương pháp may ráp viền cửa tay may tra bác tay - Trình bày được bản vẽ mặt cắt của viền cửa tay may tra bác tay

- May kiểu viền cửa tay may tra bác tay đúng trình tự, thao tác đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

- Xác định nguyên nhân và biện pháp sửa chữa các dạng sai hỏng thường gặp - Ứng dụng viền cửa tay may tra bác tay để may các loại sản phẩm

2. Nội dung bài:

2.1. Đặc điểm, cấu tạo 2.1.1.Đặc điểm

a. May viền cửa tay

Viền cửa tay là bộ phận mở có giới hạn trong các bộ phận mở nói chung của quần áo. Từ một đường may chắp, may cuốn, may lộn, trừ lại một phần khi may, hoặc được cắt sẻ đôi ra theo kích thước quy định, sau đó bằng một hay hai miếng vải may viền lại theo các hình dáng khác nhau. Tuỳ theo từng kiểu tay áo thời trang để vận dụng cho phù hợp.

b. May tra bác tay

Bác tay còn được gọi là măng séc được cắt vải dọc sợi, may nối tiếp vào tay áo phục vụ cho các sinh hoạt và tạo dáng cho kiểu áo.

2.1.2.Cấu tạo

a. May viền cửa tay (Hình 8.1) Tay áo, sợi viền

TA x 2 VL x 2

VN x 2

Hình 8.1

66 b. May tra bác tay (Hình 8.2)

Tay áo, bác tay

2.2. Quy cách và yêu cầu kỹ thuật 2.2.1. Quy cách

Hình dáng, kích thước theo mẫu, Đường may mí: 0,1cm

Đường may diễu: 0,6cm 2.2.2. Yêu cầu kỹ thuật a. May viền cửa tay

- Thực hiện đúng quy trình công nghệ và kỹ thuật thao tác - Xẻ cửa tay đúng vị trí, hình dáng, kích thước

- Đảm bảo độ cân đối, êm phẳng.

- Đường may đều, đẹp, đúng qui cách

- Đảm bảo đúng định mức thời gian, an toàn, vệ sinh b. May tra bác tay

- Thực hiện đúng quy trình công nghệ và kỹ thuật thao tác - Bác tay đảm bảo hình dáng, kích thước, êm phẳng

- Hai đầu bác tay, xẻ cửa tay hai bên phải bằng nhau - Đầu bác tay bám sát viền cửa tay

- Đường may đều, đẹp, đúng qui cách

- Đảm bảo đúng định mức thời gian, an toàn, vệ sinh

TA x 2

BT x 4

DBT x 2

Hình 8.2

67 2.3. Chuẩn bị

Bán thành phẩm Mẫu sang dấu

2.4. Phương pháp may a. May viền cửa tay

B1: Chuẩn bị bán thành phẩm

- Kiểm tra số lượng, chất lượng các chi tiết (Hình 8.3)

- Sang dấu vị trí xẻ cửa tay, thành phẩm viền cửa tay lớn, nhỏ lên mặt phải viền cửa tay (Hình 8.4)

TA x 2 VL x 2

VN x 2

Hình 8.3

Hình 8.4

68 B1: May chắp sợi viền vào đoạn xẻ cửa tay (Hình 8.5)

- Tay áo đặt dưới, viền cửa tay đặt trên, mặt phải viền cửa tay úp vào mặt trái tay áo. Sắp cho các mép vải đoạn xẻ cửa tay, viền cửa tay bằng nhau. May một đường may cách mép vải 0,5 cm.. Khi may đến đoạn cuối xẻ cửa tay lại mũi 3 lần chỉ trùng khít lên nhau.

B2: May mí viền cửa tay nhỏ (Hình 8.6)

- Bấm chéo góc cách đường may chắp viền tại vị trí cuối xẻ cửa tay 1-2 sợi vải.

Cạo sát đường chỉ may chắp, đẩy sợi viền nhỏ về phía mặt phải tay áo. Gập kín mép sợi viền to 1 cm. May mí 0,1cm trên mép bẻ gập, đường may kề sát với đường may chắp viền hoặc mí cặp chì.

Mang tay sau Mang tay trước Mang tay sau Mang tay trước

Hình 8.6

Hình 8.5

69 B3: May mí viền cửa tay lớn và chặn xẻ cửa tay (Hình 8.7)

- Cạo sát đường chỉ may chắp, lộn đẩy sợi viền lớn về phía mặt phải tay áo, bẻ gập mép sợi viền theo kích thước, đầu viền to 2,2cm, đuôi viền to 1,8cm và gấp theo hình mũi tên. Cạnh gập về phía sợi viền lớn, chờm kín đường may mí sợi viền nhỏ.

- May chặn viền cửa tay, hai đường chỉ song song cách nhau 0,4 cm, cách đầu nhọn 4.5 cm, xung quanh mép bẻ gập sợi viền lớn may mí 0,1 cm, đường may kề sát với đường may chắp viền hoặc mí cặp chì.

B4: Kiểm tra và vệ sinh công nghiệp. (Hình 8.8)

- Nhặt sạch chỉ thừa và sờm xơ của vải, kiểm tra đối xứng hai bên cửa tay đảm bảo qui cách, yêu cầu kỹ thuật.

Hình 8.7

70 HÌNH VẼ MẶT CẮT VIỀN CỬA TAY HAI SỢI VIỀN

( may tra lộn )

a. Sợi viền nhỏ b. Sợi viền lớn c. Tay áo

1. May chắp sợi viền vào đoạn xẻ cửa tay 2. May mí sợi viền nhỏ

3. May mí chặn cửa tay và mí sợi viền lớn

c

b a 2

3

1 Hình 8.8

71 HÌNH VẼ MẶT CẮT VIỀN CỬA TAY HAI SỢI VIỀN

( may tra cặp)

a. Sợi viền nhỏ b. Sợi viền lớn c. Tay áo

1. May mí cặp sợi viền nhỏ

2. Mí cặp sợi viền lớn và chặn cửa tay

c

a

b 1

2

72 b. May tra bác tay

B1: Chuẩn bị bán thành phẩm

- Kiểm tra số lượng, chất lượng các chi tiết (Hình 8.9)

- Là ép dựng vào lần chính bác tay (Hình 8.10)

B2: Diễu bọc gáy bác tay (Hình 8.11)

- Gập mép vải lần chính bác tay bọc sát mép vải lớp dựng, may diễu bọc 0,7cm trên mặt phải bác tay.

TA x 2

BT x 4

DBT x 2

Hình 8.10

Hình 8.9

Hình 8.11

73 B3: May lộn bác tay (Hình 8.12)

- Bẻ gập mép gáy lót bác tay về phía mặt trái khoảng 0,7cm

- Lót bác tay đặt dưới, lần chính ở trên, hai mặt phải úp vào nhau. Sắp cho các mép vải bằng nhau, êm phẳng, may lộn xung quanh bác tay cách mex 0,1cm. Khi may hơi kéo bai lá lót.

B4: Sửa, lộn bác tay (Hình 8.13)

- Cạo sát đường chỉ may lộn, lộn đẩy hai đầu bác tay cho đúng hình dáng (vuông, tròn...) vuốt cho êm phẳng, cạo lé lần lót vào trong 0,1cm so với lần chính. Gấp, vuốt cho đường tra cặp bác tay êm phẳng.

B6: May diễu bác tay (Hình 8.14)

- Vuốt cho bác tay êm phẳng, may diễu xung quanh bác tay 0,5cm từ đường diễu bọc gáy bác tay

Hình 8.13

Hình 8.12

Hình 8.14

74 B5: May tra cặp bác tay (Hình 8.15)

- Sang dấu các điểm giữa bác tay, tay áo và vị trí xếp ly tay. Bác tay đặt bên trái, mặt phải lần chính ngửa lên. Tay áo đặt bên phải, mặt phải ngửa lên. Luồn tay áo vào giữa hai lớp bác tay giao nhau 0,7cm, đầu bác tay bám sát cạnh viền cửa tay, xếp ly tay theo vị trí sang dấu. Gấp viền cửa tay mang sau (nếu viền cửa tay một sợi viền) sau đó may mí cặp bác tay.

B7: Kiểm tra và vệ sinh công nghiệp (Hình 8.16)

- Kiểm tra hình dáng, kích thước bác tay theo quy cách và yêu cầu, kỹ thuật.

- Kiểm tra độ đối xứng hai đầu bác tay, kiểm tra vị trí xếp ly cửa tay.

Hình 8.15

75 HÌNH VẼ MẶT CẮT THỂ HIỆN PHƯƠNG PHÁP MAY TRA BÁC TAY

CÓ DỰNG ( Tra cặp )

a. Tay áo

b. Bác tay chính c. Bác tay lót d. Dựng bác tay

1. May diễu bọc bác tay 2. May lộn bác tay

3. May diễu xung quanh bác tay 4. May tra cặp gáy bác tay Hình 8.16

a b 2 3 c d 1

4

76 2.5. Dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách phòng ngừa

a. Các dạng sai hỏng , nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa khi may viền cửa tay S

tt

Dạng sai hỏng Nguyên nhân Biện pháp phòng ngừa

Viền cửa tay không 1 đúng hình dáng, kích thước

- Sang dấu không chính xác - May không đúng đường sang dấu

- Sang dấu chính xác - May theo dấu phấn đã sang dấu

2

Viền không êm phẳng - Khi may sợi viền vào đoạn xẻ cửa tay không giữ êm sợi viền, kéo giãn lớp vải dưới

- Giữ êm sợi viền, kéo giãn lớp vải dưới khi may

3

May chặn viền không đúng vị trí, không bền chắc

- Lấy dấu sai

- Lại mũi ít lần chỉ không trùng khít

- Lấy dấu chính xác - Lại mũi từ 3 – 5 lần chỉ trùng khít

4

Các đường may không đúng quy cách, yêu cầu kỹ thuật

- Thao tác không chuẩn xác - Không kiểm tra và điều chỉnh máy trước khi may

- Thao tác chuẩn xác - Kiểm tra và điều chỉnh máy trước khi may

Một phần của tài liệu May bộ phận chủ yếu áo sơ mi (Trang 65 - 77)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(77 trang)