BÀI 2: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
3.2. Các thao tác trong bảng
3.2.1. Di chuyển trong bảng:
Nhập nội dung vào từng ô trong bảng biểu:
Mỗi ô (cell) trong bảng biểu có thể chứa chữ, số hoặc hình vẽ, nhấp mouse vào một ô, con trỏ text hiện ra trong ô để nhập nội dung cho ô đó.
Chiều rộng của một ô quyết định lề củaparagraph có trong ô, chữ sẽ tự xuống dòng khi gặp cạnh phải của ô. Trong một ô có thể có nhiều paragraph (Enter để xuống dòng và tạo paragraph mới).
Khi nhập xong nội dung cho một ô, gõ phím Tab để di chuyển con trỏ text sang ô kế tiếp, gõ Shift Tab để di chuyển con trỏ text về ô trớc đó, gõ các phím mũi tên để di chuyển con trỏ text đi theo hướng mũi tên.
3.2.2. Chọn miền:
Chọn hàng – Select
Số cột Số hàng
27
+ Cách 1: Đặt con trỏ text trong 1 ô, vào menu Table, chọn lệnh Select Row, hàng chứa con trỏ text sẽ đƣợc chọn.
+ Cách 2: Đặt con trỏ mouse bên trái của một hàng, con trỏ có dạng mũi tên lên
+ Nhấp mouse : Chọn 1 hàng.
+ Kéo mouse theo chiều dọc : Chọn nhiều hàng.
+ Giữ phím Shift nhấp mouse vào một hàng khác : Chọn nhiều hàng.
Chọn cột – Select Column
+ Cách 1: Đặt con trỏ text trong 1 ô, vào menu Table chọn lệnh Select Column, cột chứa con trỏ text sẽ đƣợc chọn.
+ Cách 2: Đặt con trỏ mouse ở trên đỉnh cột, nếu đúng con trỏ sẽ có dạng mũi tên hớng xuống .
+ Nhấp mouse : Chọn 1 cột.
+ Kéo mouse theo chiều ngang : Chọn nhiều cột.
+ Giữ phím Shift nhấp mouse vào môt cột khác : Chọn nhiều cột.
Chọn ô – Select Cell
Đặt mouse nằm trong cạnh trái của 1 ô, con trỏ có dạng mũi tên
+ Nhấp mouse : Chọn 1 ô.
+ Kéo mouse theo 2 chiều : Chọn nhiều ô liên tiếp.
+ Giữ phím Shift nhấp mouse vào một ô khác: Chọn nhiều ô.
Chọn toàn bộ bảng biểu – Select Table
Có thể áp dụng các cách nh chọn tất cả các hàng, chọn tất cả các cột hoặc chọn tất cả các ô.
Cách chọn an toàn nhất đó là đặt con trỏ text ở một ô trong bảng biểu, vào menu Table chọn lệnh SelectTable.
3.2.3. Thay đổi độ rộng cột:
+ Cách1: Đặt mouse ở đường lới dọc của một cột, con trỏ mouse có dạng kéo mouse theo chiều ngang để chỉnh độ rộng tương đối cho cột.
+ Cách 2: Đánh dấu chọn một cột cần hiệu chỉnh, nhấp phải chuột Table Properties hộp thoại Table Properties xuất hiện. Chọn lớp Column.
28
Hình 3-2 Hộp thoại Table Properties 3.2.4. Thay đổi độ chiều cao hàng
+ Cách 1: Đặt mouse ở đường lưới ngang của bảng biểu, con trỏ mouse có dạng , kéo mouse theo chiều dọc để chỉnh độ cao thấp của hàng hoăc nhấp đúp để hàng có chiều cao tự động.
+ Cách 2: Đánh dấu chọn một hàng cần hiệu chỉnh, nhấp phải chuộtTable Properties hộp thoại Table Properties xuất hiện. Chọn lớp Row, chọn chiều cao của hàng.
3.2.5. Thay đổi kích thước toàn bộ bảng biểu
Chọn toàn bộ bảng biểu nhấp phải chuột chọn Table Propertíes chọn mục Table cho phép thay đổi kích thước của bảng biểu:
3.3. Hiệu chỉnh bảng biểu.
3.3.1. Nhập các ô thành một ô
* Trộn các ô - Merge Cells:
Các ô nằm liên tiếp nhau có thể đƣợc trộn lại thành một ô duy nhất. Đánh dấu chọn các ô liên tiếp, nhấp phải chuột
3.3.2. Tách một ô thành nhiều ô
*Tách ô- Spit Cells:
Một ô có thể tách thành nhiều ô bằng cách đánh dấu chọn 1 ô cần thiết, nhấp phải chuột Spit Cells.... hộp thoại xuất hiện:
Độ rộng của cột
Độ rộng của dòng
29 3.3.3. Thêm cột, hàng vào bảng:
+ Chèn hàng:Đánh dấu chọn 1 hàng làm mốc, nhấp phải chuột Insert chọn Rows Above (hàng trên) hoặc Rows Below (hàng phía dưới).
+ Chèn cột: Đánh dấu chọn 1 cột làm mốc, nhấp phải chuột Insert Insert Columns to the Left hoặc Columns to the Right
3.3.4. Xóa cột, xóa hàng, xóa bảng tính:
+ Xoá hàng: Đánh dấu chọn hàng cần xoá, nhấp phải chuột Delete + Xoá cột: Đánh dấu chọn cột cần xoá, nhấp phải chuột Delete
3.3.5. Căn lề cho dữ liệu trong bảng:
Chọn dữ liệu trong bảng cần căn lề nhấp phải chuột chọn Cell Alignment hoặc nhấp vào menu Home trong mục Paragraph chọn biểu tƣợng căn lề.
3.3.6. Thay đổi hướng dữ liệu trong ô:
Chọn dữ liệu trong ô cần đổi hướng nhấp phải chuột chọn Text Directon hộp thoại xuất hiện chọn hướng cho dữ liệu.