Bài 4. SCRIPT TRONG TRANG WEB
4.3. CƠ BẢN VỀ VBSCRIPT
4.3.3. Đối tượng trong VBScript
Đối tượng (Object) là tập hợp các thuộc tính, phương thức. Trong VBScript có những đối tượng được xây dựng sẵn để mở rộng khả năng của ngôn ngữ, hỗ trợ việc xây dựng các kịch bản mạnh hơn.
a. Đối tượng ERR
Đối tượng ERR chứa các thuộc tính mang thông tin về lỗi của VBScript và các phương thức xử l lỗi. Khi chương trình phát sinh lỗi, cần nắm bắt và xử l các lỗi phát sinh bằng cách khai báo dòng lệnh <% On Error Resume Next %> vào đầu trang ASP hay đầu của hàm, thủ tục của người viết script tạo ra.
- Thuộc tính
+ Number, Description : cung cấp mã lỗi và mô tả lỗi + HelpFile : tên đường dẫn tệp tin trợ giúp
+ Source : nơi xuất hiện lỗi - Phương thức:
+ Clear : xoá các thông tin trong đối tượng ERR
+ Raise : tự tạo mã lỗi, khi sử dụng phương thức này người viết script phải cung cấp đầy đủ các thông tin cho các thuộc tính của đối tượng ER
b. Đối tượng kịch bản DICTIONARY
Đối tượng Dictionary cung cấp phương thức lưu trữ và truy xuất thông tin thuận lợi, tương tự như mãng. Muốn sử dụng đối tượng Dictionary cần phải tạo một thể hiện (instance) của đối tượng này qua lệnh: CreateObject(“Scripting.Dictionary”)
Để thiết lập chỉ mục và giá trị cho một mục thông tin ta sử dụng phương thức Add với hai tham số : chỉ mục, nội dung hoặc gán nội dung trực tiếp cho từng phần tử của thể hiện.
- Thuộc tính :
+ Count : lưu trữ số phần tử trong thể hiện - Phương thức :
+ Add : thêm một chỉ mục và nội dung của một phần tử trong thể hiện + Remove : loại bỏ một phần tử trong thể hiện.
+ RemoveAll : loại bỏ tất cả các phần tử trong thể hiện.
+ Items : trả về mảng lưu trữ các Item của thể hiện + Keys : trả về mảng lưu trữ các chỉ mục của thể hiện
Ví dụ : tạo một thể hiện của đối tượng Dictionary để lưu trữ số điện thoại và tên chủ thuê bao.
<%
Dim DanhBa, ListOfCustomer, num
Set DanhBa = CreateObject(“Scripting.Dictionary”) DanhBa.Add “841323”,” Trường Đại học Sư phạm”
DanhBa(“842308”) = “Trường Đại học Bách khoa”
‘Truy xuất thông tin
91 Response.Write(DanhBa.Item(“841323”))
‘ In ra dòng Trường Đại học Sư phạm
‘ Ta dùng mảng Keys và thuộc tính Count để duyệt các phần tử của thể hiện ListOfCustomer = DanhBa.Items
num = DanhBa.Count - 1
For i = 0 to num Response.Write(ListOfCustomer[i]&”<BR>”)
%>
c. Đối tượng FileSystemObject
Đối tượng FileSystemObject cho phép làm việc với tệp tin và thư mục trên webserver. Muốn sử dụng đối tượng FileSystemObject phải tạo một thể hiện của đối tượng này với cú pháp : CreateObject(“Scripting.FileSystemObject”)
- Một số phương thức :
CopyFile : sao chép tệp tin. Sử dụng như hệ điều hành DOS Ví dụ ta có FS là một thể hiện của FileSystemObject:
FS.CopyFile “C:\*.*” C:\backup”
MoveFile, CopyFolder, CreateFolder, DeleteFile, DeleteFolder
DriverExists, FolderExists, FileExists : kiểm tra sự tồn tại của một ổ đĩa ,...
GetDrive, GetFolder, GetFile : lấy tên ổ đĩa, thư mục, tệp tin chỉ định.
- Các đối tượng và tập hợp của thể hiện đối tượng FileSystemObject + Đối tượng File :
Các thuộc tính : Name. DateCreated, DateLastAccessed, DateLastModified, Size, Drive (ổ đĩa chứa tệp tin), ParentFolder
Các phương thức : Copy, Delete và Move
+ Đối tượng Folder : có các thuộc tính và phương thức như đối tượng File, ngoài ra
còn có các thuộc tính SubFolder (tập các thư mục con) và IsRoot (có phải là thư mục gốc hay không)
+ Đối tượng Drive và tập hợp Drives (tập hợp các ổ đĩa của webserver)
Thông qua tập hợp Drives ta có thể truy xuất đến các đối tượng Drive. Đối tượng Drive có các thuộc tính :
- DriveLetter : Tên ổ đĩa
- VolumeName : Label của ổ đĩa
- FreeSpace : Dung lượng còn trống của ổ đĩa (tính theo byte) - TotalSize : Dung lượng của ổ đĩa (tính theo byte)
- IsReady : đĩa đã sẵn sàng truy cập chưa
- DriveType : kiểu ổ đĩa (1: Removable, 2: HardDisk, 3: Network Drive, 4: CD, 5:
Ram Drive)
- FileSystem: loại bảng FAT đang sử dụng - RootFolder : trả về thư mục gốc.
Ví dụ : Viết script để hiển thị thông tin về các ổ dĩa của webserver và các tệp tin, thư mục con của thư mục C:\
<%
92
„ Thông tin về các ổ đĩa Dim Fs, Drv, Drvs
„ Fs : FileSystem Object
Set Fs = CreateObject(“Sripting.FileSystemObject”) Set Drvs = Fs.Drives
For each Drv in Drvs If Drv.IsReady = True then
Response.Write(“Drive: “&Drv.VolumeName &”<br>”)
Response.Write(“Space Free: “&Drv.FreeSpace&” bytes”+”<br>”) Else
Response.Write(“Drive isn‟t ready “+”<br>”) End If
Next
‘ Thông tin về các thư mục con và tệp tin của C:\
Dim Fo, RootDir, RootFiles
‘ Fo : FileObject
Set Drv = Fs.GetDrive(“C:”) Set RootDir = Drv.RootFolder Set RootFiles = RootDir.Files For Each Fo in RootFiles
Response.Write(Fo.Name&”<br>”) Next
Set Fs = Nothing
‘ Giải phóng biến Fs khỏi bộ nhớ
%>
Ngoài đối tượng FileSystemObject, VBScript còn có đối tượng TextStream cho phép ta tạo ra một tệp tin hay thêm dữ liệu vào một tệp tin đã tồn tại.
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 4
93 BÀI TẬP
Câu 1: Kể tên các thành phần khi thiết kế layout cho trang web? Phân tích từng thành phần?
Câu 2: Truy cập trang web http:\\www.cnd.edu.vn. Cho biết layout của trang được thiết kế theo dạng nào? Độ phân giải của trang web?
Câu 3: Nêu các lệnh cơ bản của Photoshop để làm việc với layer?
Câu 4: Trình bày các thanh công cụ cơ bản của Photoshop làm việc với layer dạng văn bản?
94 BÀI THỰC HÀNH
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
95 NỘI DUNG THẢO LUẬN
96