Chương 5. Đặc trưng của các phương pháp gia công
5.3.2. Gá đặt chi tiết khi tiện
Chuẩn công nghệ khi tiện phụ thuộc vào vị trí mặt gia công (mặt trong, mặt ngoài, mặt đầu), hình dạng và kích thước chi tiết gia công (dài, ngắn, to, nhỏ), độ chính xác về kích thước cũng như hình dạng hình học và vị trí tương quan. Thông thường khi gia công mặt ngoài, chuẩn có thể là mặt ngoài, mặt trong, hai lỗ tâm; hoặc mặt ngoài, mặt trong phối hợp với mặt đầu. Chuẩn để gia công mặt trong có thể là mặt ngoài hoặc mặt ngoài phối hợp với mặt đầu. Một số trường hợp khi gia công chi tiết dạng hộp, dạng càng,... chuẩn có thể là mặt đầu và hai lỗ chuẩn phụ.
Có nhiều cách để gá đặt chi tiết khi tiện:
* Mâm cặp 3 chấu tự định tâm:
- Thường dùng để gia công chi tiết ngắn, với l < 5d. Với cách gá đặt này có thể gia công đƣợc mặt ngoài, mặt trong, xén mặt đầu và cắt đứt.
n
4
n
2
n
2 3
n
3 2
Hình 5-9. Gá trên mâm cặp ba chấu tự định tâm
- Phương pháp này có ưu điểm là gá đặt đơn giản nhưng năng suất không cao và độ chính xác tự định tâm thấp. Muốn đạt độ chính xác định tâm cao thường tốn nhiều thời gian để rà gá.
* Gá tr n mâm cặp ba chấu tự định tâm và một đầu chống tâm hoặc gá tr n 2 lỗ tâm:
Cả hai phương pháp này dùng để gá đặt khi gia công những trục có 5 ≤ l/d ≤ 10.
76
- Gá trên mâm cặp ba chấu tự định tâm và một đầu chống tâm:
2
s n
2
Hình 5-10. Gá trên mâm cặp 3 chấu và một đầu chống tâm Đây là phương pháp gá đặt được dùng nhiều trong thực tế sản xuất.
- Gá trên hai mũi tâm:
Hình 5.11. Gá trên hai mũi tâm
+ Ƣu điểm: Thực hiện việc gá đặt nhanh chóng, đảm bảo độ đồng tâm cao giữa các ngõng trục qua nhiều lần gá đặt.
+ Nhƣợc điểm: Độ cứng vững thấp do phải truyền lực bằng tốc. Vì vậy yêu cầu phải chuẩn bị lỗ tâm tốt nếu không khi cắt với chế độ cắt cao d sinh ra rung động làm ảnh hưởng xấu đến độ chính xác gia công.
- Biện pháp truyền lực:
Thường truyền lực bằng tốc. Tốc có nhiều loại như tốc đầu thẳng, tốc đầu cong, tốc cặp tự kẹp...
Hình 5-12. Một số loại tốc truyền lực
77
- Biện pháp nâng cao độ cứng vững: Đối với những trục dài, yếu (l/d > 12) ngoài việc gá trên mâm cặp và một đầu chống tâm hoặc gá trên hai mũi tâm còn có thể sử dụng luynet để tăng độ cứng vững của chi tiết.
Có hai loại luynet: luynet tĩnh và luynet động.
n S
a)
b)
Hình 5-13. Các loại luynet: a)Luynet tĩnh; b)Luynet động + Luynét tĩnh: Đƣợc gá cố định trên băng máy.
Ưu điểm: Phương pháp này có độ cứng vững tốt nhưng đòi hỏi phải điều chỉnh các vấu luynet chính xác. Bề mặt chi tiết tiếp xúc với các vấu luynet phải đƣợc gia công trước sao cho tâm của nó trùng với đường tâm của hai lỗ tâm hoặc phần cặp trên mâm cặp và lỗ tâm.
Nhƣợc điểm: Vị trí đỡ của Luynét không theo sát vị trí tác động của lực cắt.
+ Luynét động: Đƣợc lắp trên bàn xe dao và chuyển động cùng với dao.
Nhƣợc điểm: Độ cứng vững thấp.
Ƣu điểm: Vị trí đỡ của Luynét luôn theo sát vị trí tác động của lực cắt.
Luynet động thường dùng khi tiện trục trơn, các vấu của nó tiếp xúc với các chi tiết có thể nằm trước hoặc sau vị trí lưỡi cắt theo hướng tiến dao. Vấu của luynet động chạy trước vị trí của dao cắt chỉ dùng khi tiện tinh hoặc bán tinh, còn luynet động chạy sau có thể dùng cả khi tiện thô lẫn tiện tinh.
78
* Gá tr n mâm cặp 4 chấu không tự định tâm:
n
2
n
0
n
0 3
n
3 0
Hình 5-14. Gá trên mâm cặp bốn chấu không tự định tâm
Ƣu điểm: Có thể gá đƣợc các chi tiết có hình dạng không tròn xoay, đồng thời có thể đảm bảo độ đồng tâm cao khi dùng đồng hồ so để rà gá.
Nhƣợc điểm: Năng suất thấp.
* Gá tr n chấu kẹp đàn hồi
Hình 5-15. Gá trên chấu kẹp đàn hôi
Khi gá đặt bằng chấu kẹp đàn hồi có ƣu điểm hơn so với các loại mâm cặp ví nó không phá hỏng bề mặt dùng làm chuẩn và kẹp chặt chi tiết gia công, đồng thời có thể đạt độ chính xác tự định tâm cao hơn (0,03 – 0,05 mm).
Khả năng định vị: Nếu sử dụng đúng chế độ sẽ khống chế đƣợc 4 bậc tự do.
Ƣu điểm: Độ đồng tâm cao, d cơ khí hoá và tự động hoá...
Nhƣợc điểm: Tính vạn năng thấp.
Phương pháp này thường dùng trên máy tiện tự động, máy rơvônve hoặc máy tiện vạn năng có đồ gá chuyên dùng để gia công những chi tiết có chuẩn là mặt ngoài đã gia công.
79
* Gá tr n trục gá:
Hình 5-16. Gá trên trục gá
Phương pháp này dùng để gia công mặt ngoài những chi tiết dạng ống, bạc, đĩa nhằm đảm bảo độ đồng tâm giữa mặt lỗ và mặt ngoài của chi tiết. Trục gá định vị vào mặt trọng của chi tiết.
* Gá trên bàn dao:
n
S
Hình 5-17. Gá chi tiết trên bàn dao
Chi tiết đƣợc gá trên bàn dao và thực hiện chuyển động tịnh tiến, dao đƣợc gá trên trục dao, trục dao đƣợc gá trên trục chính của máy và thực hiện chuyển động quay.