Chương 5. Đặc trưng của các phương pháp gia công
5.3.3. Các phương pháp cắt khi tiện
* Tiện mặt trụ ngoài:
- Khi tiện thô các mặt trụ ngoài có thể cắt theo lớp, cắt từng đoạn và cắt phối hợp nhƣ hình sau:
a) b) c) Hình 5-18. Sơ đồ tiện thô các mặt trụ ngoài a) Cắt từng lớp; b)Cắt từng đoạn; c) Cắt phối hợp
+ Cắt theo lớp: Cắt từng lớp bằng một dao theo thứ tự từ lớp 1 đến 3, phương pháp cắt này có số đường chuyển dao ít, số lần lần điều chỉnh chế độ cắt, thay dao giảm tuy nhiên khi tiện tinh đường kính lớn của trục mất nhiều thời gian ở các đoạn trục nhỏ hơn chưa đến lớp tiện tinh. Phương pháp này phù hợp khi gia công có đường kính các bậc trục thay đổi nhiều và chiều dài các đoạn trục ngắn.
80
+ Cắt từng đoạn: Thực hiện cắt từ thô đến tinh hoàn thiện đoạn trục sau đó mới chuyến sang đoạn trục tiếp theo. Phương pháp này có ưu điểm thời gian tiện tinh giảm tuy nhiên mất nhiều thời gian thay dao và điều chỉnh chế độ cắt, số lần chuyển dao nhiều. Phương pháp này phù hợp với các trục có chiều dài các đoạn trục lớn.
+ Phương pháp phối hợp: Kết hợp hai phương pháp trên, có thể điều hòa được nhược điểm của hai phương pháp trên. Khi tiện thô thường tiện theo lớp, tiện tinh tiện theo đoạn.
* Tiện cắt đứt, tiện rãnh:
Bản chất quá trình cắt giống nhƣ tiện ngoài, tuy nhiên do điều kiện cắt gọt khắc nghiệt và dao kém cứng vững hơn so với tiện ngoài nên chế độ cắt chọn nhỏ hơn so với tiện ngoài. Khi tiện cắt đứt thường để lại lõi ở tâm, để khắc phục thường dùng kết cấu dao nhƣ sau:
Hình 5-19. Tiện cắt đứt
* Khoả mặt đầu:
Có thể dùng các loại dao nhƣ dao đầu thẳng, dao đầu cong, dao vai, dao khoả mặt đầu chuyên dùng... (hình 8.19) và chế độ cắt chọn nhỏ hơn so với tiện ngoài.
n n
S S
n n
S S
Hình 5-20. Khỏa mặt đầu
81
* Tiện lỗ:
Bản chất quá trình cắt gọt khi tiện lỗ giống nhƣ tiện ngoài, tuy nhiên do điều kiện cắt gọt khắc nghiệt và do kích thước của dao bị hạn chế bởi kích thước của lỗ, dao có chiều dài phần nhô ra khỏi đài dao lớn, nhất là đối với các lỗ có đường kính nhỏ, chiều dài lỗ lớn nên chế độ cắt chọn nhỏ hơn so với tiện ngoài. Khi tiện lỗ thường chọn dao có góc sau lớn hơn tiện ngoài và thường gá dao cao hơn tâm. Các sơ đồ tiện lỗ như hình sau:
n
s n
s
a)
n
S
b) c) Hình 5-21. Tiện lỗ
Hình a: Tiện lỗ trên máy tiện lỗ thường bị côn, nguyên nhân chủ yếu do phương chạy dao S không song song với đường tâm trục chính của máy và do biến dạng của dao. Tiện lỗ trên máy tiện chỉ dùng để gia công lỗ trụ hoặc côn có chiều dài nhỏ hoặc là các chi tiết có kết cấu thuận lợi cho việc gá trên mâm cặp.
Hình b: Tiện lỗ trên máy doa (dao quay chi tiết tịnh tiến): Lỗ thường bị ô van, nguyên nhân do trục gá do trục gá lắp công xôn kém cứng vững bị rung động khi cắt gọt. Phương pháp này phù với các chi tiết khó hoặc không gá được trên máy tiện.
Hình c: Để khắc phục nhược điểm của 2 sơ đồ trên người ta sử dụng sơ đồ như hình c (tiện trên máy doa) ở đây trục dao đƣợc lắp trên gối đỡ hai đầu nên độ cứng vững cao hơn. Phương pháp này thường dùng để gia công lỗ trên chi tiết dạng hộp.
* Tiện ren:
- Tiện ren trong và ren ngoài là một phương pháp phổ biến trong sản xuất hàng loạt và đơn chiếc mặc dù khi cắt ren phải thực hiện nhiều đường chuyển dao nên năng suất thấp. Tiện có thể gia công đƣợc ba loại ren: ren lắp chặt, ren lắp kín và ren truyền động.
82
Hình 5-22. Tiện ren Các sơ đồ cắt nhƣ hình sau:
aa) b) c) b c
Hình 5-23. Sơ đồ tiện ren
- Hình a là phương pháp tiến dao hướng kính. Phương pháp này có thể đạt được độ nhẵn bóng mặt ren cao, nhƣng khó thoát phoi nên chỉ có thể sử dụng chế độ cắt tương đối thấp do đó năng suất thấp.
- Hình b là tiện ren theo phương pháp tiến dao nghiêng. Phương pháp này tuy d thoát phoi hơn, điều kiện cắt tốt hơn, năng suất cao hơn nhƣng độ nhẵn bóng mặt ren lại thấp. Thông thường khi cắt theo phương pháp này thì đường chuyển dao cuối cùng vẫn phải tiến dao theo hướng kính (hình c) mới đảm bảo được độ nhẵn bóng mặt ren.
* Tiện các mặt định hình:
Bản chất là kết hợp giữa hai chuyển động chạy dao dọc Sd và chạy dao ngang Sn. - Tiện côn.
+ Tiện côn bằng dao tiện rộng bản.
s n
2
Hình 5-24. Tiện bằng dao tiện rộng bản
83 Ƣu điểm: Năng suất cao, thực hiện đơn giản
Nhƣợc điểm: Lực cắt lớn, chỉ gia công đƣợc các chi tiết có chiều dài côn nhỏ, độ chính xác phụ thuộc vào chất lƣợng chế tạo dao.
+ Tiện côn bằng phương pháp đánh lệch ụ động.
Hình 5-25: Tiện côn bằng cách đánh lệch ụ động Đánh lệch ụ động một lƣợng:
Ƣu điểm: gia công đƣợc các chi tiết có chiều dài L lớn, chất lƣợng bề mặt tốt.
Nhƣợc điểm: Chỉ gia công đƣợc các chi tiết có góc côn nhỏ, không gia công đƣợc mặt côn lỗ, d làm hỏng mũi tâm. Để khắc phục dùng kết cấu mũi tâm cầu.
+ Tiện côn bằng phương pháp xoay xiên đài dao trên.
Hình 5-26. Tiện côn bằng cách xoay xiên bàn giao trên
84
Ƣu điểm: gia công đƣợc các chi tiết có góc côn lớn, gia công đƣợc cả mặt côn ngoài và côn lỗ.
Nhƣợc điểm: Chỉ gia công đƣợc các chi tiết có chiều dài L nhỏ, do phải chạy dao bằng tay nên chất lƣợng bề mặt thấp.
+ Tiện côn bằng thước côn: Có thể là chép hình cơ khí hoặc chép hình thuỷ lực.
Trên một số máy đã có sẵn thước này.
Hình 5-27. Tiện côn bằng thước côn - Tiện các mặt định hình khác.
Ngoài phương pháp kết hợp Sd, Sn còn có thể dùng các phương pháp khác nhƣ dùng dao định hình, tiện chép hình theo dƣỡng hoặc có đồ gá dao chuyên dùng.
n S
Hình 5-28. Tiện mặt cầu bằng phương pháp cho dao xoay
85