TỔN THƯƠNG CƠ GIỚI HỞ (VẾT THƯƠNG)
3.7. ĐIỀU TRỊ ĐỘNG VẬT BỊ THƯƠNG
3.7.5. Điều trị toàn thân đối với động vật bị thương
Có rất nhiều phương pháp có thể được sử dụng để điều trị toàn thân đối với động vật bị thương.
Dùng thuốc giảm đau, an thần vào giai đoạn đầu của quá trình vết thương (natri bromid, magie sulphat, aminazin) để giúp gia súc giảm đau, yên tĩnh, tránh các kích thích có hại.
Phong bế hoặc tiêm tĩnh mạch novocain 0,25% kết hợp với kháng sinh.
Dùng kháng sinh: Trong điều trị vết thương biến chứng nhiễm trùng, việc sử dụng kháng sinh là chỉ định bắt buộc. Phải lựa chọn kháng sinh mẫn cảm cao với các vi khuẩn có mặt trong vết thương. Dùng liều cao ngay từ đầu (liều tấn công), tiếp theo là liều duy trì sao cho hàm lượng kháng sinh trong máu luôn đạt ngưỡng có hiệu quả điều trị. Khi không có kết quả xét nghiệm vi khuẩn và không xác định được tính mẫn cảm với kháng sinh của chúng, nên chọn kháng sinh có hoạt phổ rộng hoặc phối hợp kháng sinh. Kiên trì sử dụng đủ liệu trình, không nên tùy tiện thay đổi kháng sinh. Khi điều trị vết thương nhiễm trùng lâu ngày không có tiến triển thuận lợi, nên phân lập vi khuẩn trong vết thương, làm kháng sinh đồ, lựa chọn kháng sinh thích hợp nhất.
Kháng sinh được sử dụng một hợp lý bằng cách: Kết hợp với dung dịch novocain tiêm cục bộ, tưới vào vết thương, kết hợp rắc vào vết thương sau khi đã xử lý ngoại khoa. Sử dụng cục bộ kháng sinh kết hợp với tiêm bắp hay tĩnh mạch sulphanilamid trong những trường hợp nhiễm trùng tiến triển nặng nề. Kháng sinh ức chế hoạt động và kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn ở mức độ đáng kể, tuy nhiên, cơ thể mới thực sự loại bỏ vi khuẩn bằng chính năng lực của mình.
Điều trị bằng glucose nhằm cung cấp năng lượng cho bệnh súc, tăng quá trình giải độc ở gan, lợi tiểu, góp phần thải trừ các chất độc ra khỏi cơ thể. Sử dụng dung dịch 5 - 10%, những trường hợp mất máu nhiều dùng nồng độ 5%. Kết hợp sử dụng nước muối sinh lý hay Ringer lactate, vitamin C và canxi clorid. Tiêm hay truyền tĩnh mạch với tốc độ chậm.
Điều trị bằng natri hydrocarbonat có tác dụng giữ cân bằng toan kiềm trong máu, trung hòa các độc tố của vi khuẩn. Dùng dung dịch 5%, với liều cho động vật lớn: 300 - 500 - 800 ml/ngày, tiêm chậm vào tĩnh mạch.
Điều trị bằng canxi clorid có tác dụng làm tăng tính bền vững của mạch quản, giảm tính thẩm thấm của thành mạch, giảm hiện tượng phù viêm; cường tim, cải thiện tuần hoàn cục bộ; tăng khả năng sản sinh và thực bào của bạch cầu; kích thích sự tái sinh mô bào. Pha canxi clorid trong dung dịch glucose 5 - 10%, tiêm chậm vào tĩnh mạch, liều lượng cho động vật lớn 10 - 15 g/ngày, động vật nhỏ 1 - 2 g/ngày.
Điều trị bằng cồn etylic gây hưng phấn nhẹ, tăng khả năng điều tiết giữa hưng phấn và ức chế của thần kinh trung ương; kích thích tim, tăng cường hoạt động tuần hoàn. Dùng cồn tinh khiết 96%, pha loãng thành nồng độ 30%, tiêm chậm vào tĩnh mạch với liều (ở nồng độ 30%) cho động vật lớn: 300 - 500ml, lợn: 30 - 70ml, chó:
30 - 50ml, ngày 1 lần.
Tăng cường sức đề kháng của cơ thể bằng vitamin và các kích thích phi đặc hiệu.
Để điều trị có hiệu quả nhiễm trùng Staphylococcus, sử dụng giải độc tố Staphylococcus, tạo ra kháng thể kháng Staphylococcus. Có hiệu quả cao là chế phẩm plasma Staphylococcus tăng miễn dịch, lấy từ những động vật được gây miễn dịch bởi giải độc tố Staphylococcus.
Những chất nâng cao tính phản ứng miễn dịch phi đặc hiệu là các chế phẩm hormone (ACTH, cocticosteroit) được sử dụng với những liều nhỏ (không vượt quá 0,003 g/kgTT), kết hợp với kháng sinh. Tuy nhiên, những chế phẩm hormone dùng trong nhiễm trùng ngoại khoa sinh mủ, nếu đưa vào liều đáng kể mà không có kháng sinh sẽ làm tăng nguy cơ lan tỏa nhiễm trùng.
Những chế phẩm làm tăng phản ứng miễn dịch, sự thực bào và những quá trình hồi phục: methyluracin, pentoxil, pirogenal.
Điều trị bằng đèn tử ngoại khi vết thương nhiễm trùng lâu lành.
Cung cấp cho động vật mắc bệnh thức ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, giàu vitamin.
CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Khái niệm vết thương?
2. Triệu chứng của vết thương?
3. Đặc điểm của các dạng vết thương: vết thương đâm, vết thương cắt, vết thương chém, vết thương đụng dập, vết thương đứt, vết thương ép dập, vết thương cắn, vết thương hỏa khí, vết thương độc.
4. Sinh học quá trình vết thương?
5. Đặc điểm sự làm sạch vết thương kiểu mủ - men?
6. Đặc điểm sự làm sạch vết thương kiểu mủ - xương mục?
7. Đặc điểm sự làm sạch vết thương kiểu xương mục?
8. Đặc điểm các dạng lành vết thương?
9. Những nguyên nhân làm vết thương lâu lành?
10. Phương pháp vệ sinh vết thương?
11. Phương pháp kiểm tra vết thương?
12. Phương pháp sơ cứu vết thương?
13. Phương pháp điều trị cục bộ vết thương mới?
14. Phương pháp điều trị cục bộ vết thương nhiễm trùng mủ?
15. Phương pháp điều trị cục bộ vết thương nhiễm trùng yếm khí?
16. Phương pháp điều trị toàn thân đối với động vật bị thương?
Chương 4