Đạo đức và công tác GD, rèn luyện

Một phần của tài liệu Bài 1 học thuyết mác – lênin về đảng cs và sự vận dụng, phát triển của đảng cs việt nam (Trang 24 - 27)

I. Khái niệm, vị trí, vai trò và các quan điểm chỉ đạo về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của đảng

2. Đạo đức và công tác GD, rèn luyện

2.1. Thực trang ĐĐCM của đội ngũ 2.1.1. Ưu điểm

“Trong thời kỳ đổi mới, Đảng đã lãnh đạo đất nước vượt qua khó khăn, thách thức và đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử… Đó là kết quả sự nổ lực phấn đấu không ngừng của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, trong đó có sự hi sinh quên mình và đóng góp quan trọng của đội ngũ CB, ĐV”.

Cụ thể:

+ Đa số ĐV vẫn giữ được phẩm chất ĐĐCM có lối sống lành mạnh, giữ gìn được nhân cách trong những hoàn cảnh khó khăn.

+ Nhiều ĐV quyết tâm chống mọi biểu hiện tiêu cực của ĐĐ, lối sống và vi phạm pháp luật trong mỗi tổ chức, cộng đồng XH.

+ Đa số ĐV luôn gần gũi với quần chúng, hiểu và lắng nghe ý kiến của quần chúng, được nhân dân tin tưởng.

2.1.2. Khuyết điểm

“Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ CB, ĐV chưa bị đẩy lùi, có mặt, có bộ phận còn diễn biến tinh vi, phúc tạp hơn;

tham nhũng, lãng phí, tiêu cực vẫn còn nghiệm trọng, tập trung vào số ĐV có chức vụ trong bộ máy nhà nước”.

Cụ thể:

+ Chủ nghĩa cá nhân, lối sống ích kỷ, thực dụng, vụ lợi… có xu hướng ngày càng phát triển, nói không đi đôi với làm, thiếu sự nêu gương về đạo đực, lối sống, mất uy tín với nhân dân.

+ Tham nhũng, đưa và nhận hối lộ trở thành “quốc nạn” (ở nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, mặc dù có nhiều biện pháp nhưng vẫn diễn ra nghiêm trọng, một số lĩnh vực tăng).

+ Quan liêu, xa dân, lãnh đạm, vô cảm trước những khó khăn, bức xúc, những yêu cầu, đòi hỏi chính đáng của nhân dân, làm giảm lòng tin của nhân dân đối với Đảng.

+ Lối sống thiếu trung thực, cơ hội, chạy chọt, kèn cựa địa vị gây mất đoàn kết nội bộ.

+ Suy thoái đạo đức trong quan hệ gia đình và quan hệ cá nhân với XH có chiều hướng gia tăng đáng lo ngại.

+ đạo đức nghề nghiệp bị sa sút, ngay cả trong lĩnh vực được XH tôn vinh như giáo dục, y tế, cơ quan bảo vệ pháp luật, báo chí; Mê tín dị đoan có chiều hướng lan rộng, ảnh hưởng đến thau62n phong mỹ tục và trật tự a toàn XH.

2.2 Thực trạng công tác giáo dục, rèn luyện ĐĐCM cho CB, ĐV 2.2.1 Ưu điểm

- Quá trình TPB&PB đã góp phầ đấu tranh với những suy nghĩ và hành vi sai trái nhằm cảnh tỉnh, cảnh báo, răn đe, từng bước ngăn chặn đẩy lùi tham nhũng, tiêu cực.

- Nhiều vụ án tham nhũng nghiêm trọng, phức tạp đã được phát hiện và tập trung chỉ đạo điều tra, truy tố, xét xử nghiêm minh, được nhân dân đồng tỉnh, ủng hộ.

- Những chuyển biến trong phong cách phục vụ nhân dân của các cơ quan chính quyền và nhiều tấm gương mẫu mực về đạo đức lối sống được nhân dân ghi nhận, tôn vinh.

- Công tác đấu tranh ngăn chặn đẩy lùi tình trạng suy thoái về đạo đức lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” đạt được một số kết quả.

2.2.2 Khuyết điểm

- Nội dung sinh hoạt đảng ở nhiều nơi còn đơn điệu, hình thức, hiệu quả chưa cao, chưa thực sự quan tâm đến giáo dục đạo đức cho đội ngũ ĐV. Tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt đảng ở nhiều nơi mang tính hình thức.

- Công tác quản lý ĐV còn yếu kém, nhiều ĐV trong đó có người đứng đầu chưa thể hiện tính tiên phong, gương mẫu về đạo đức lối sống.

- Công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng chưa đủ sức răn đe, ngăn chặn đẩy lùi sự suy thoái đạo đức lối sống.

2.2.3. Nguyên nhân của những ưu điểm - Nguyên nhân khách quan

+ Xu hướng hòa bình, hợp tác phát triển và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.

+ Kinh tế - XH có bước phát triển mạnh, đời sống mọi mặt của nhân dân được cải thiện, quốc phòng, an ninh trật tự an toàn XH được đảm bảo.

+ Quan hệ quốc tế được cải thiện và ngày càng có nhiều nước trở thành đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện.

- Nguyên nhân chủ quan

+ Việc ban hành các NQ đúng đắn, kịp thời, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn; phù hợp với tâm tư, nguyện vọng của CB, ĐV và nhân dân; được ND ủng hộ, tích cực tham gia.

+ Quá trình thực hiện NQ được BCHTW, BCT, BBT và các cấp ủy lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ, cụ thể, sâu sát với quyết tâm chính trị cao.

+ Có sự tham gia tích cực đồng bộ của cả hệ thống chính trị từ trung ương đến cơ sở; sự gương mẫu, nghiêm túc.

2.2.4. Nguyên nhân của những khuyết điểm - Nguyên nhân khách quan:

+ Tác động từ khủng hoảng của CNXH, từ mặt trái của KTTT, những hoạt động lợi dụng sự phát triển của CMKH và CN4.0, toàn cầu hóa và hội nhập QT.

+ Những khó khăn, thách thức của các nước đi theo con đường XHCN trong bối cảnh quốc tế hiện nay.

+ Các thế lực thù địch, phản động đẩy mạnh thực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình”.

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Nguyên nhân sâu xa, chủ yếu là do bản thân những CB, ĐV đó thiếu tu dưỡng, rèn luyện.

+ Nhiều cấp ủy đảng, ĐV chưa nhận thức đầy đủ, sâu sắc về vai trò nền tảng của đạo đức trong ổn định và phát triển XH.

+ Việc tuyên truyền ĐĐCM trong điều kiện mới chưa thường xuyên, sâu sắc, kém sức thuyết phục.

+ Sinh hoạt đảng, nhất là sinh hoạt chi bộ ở nhiều nơi còn hình thức, đơn điệu.

+ Một số ĐV là CB lãnh đạo, quản lý các cấp, trong đó có cả CB cấp cao thiếu tiên phòng, gương mậu, Việc sử lý ĐV vi phạm còn nương nhẹ, nể nang, thiếu cương quyết.

+ Việc phát huy vai trò, trách nhiệm của MTTQ, các đoàn thể chính trị - XH, các cơ quan truyền thông và nhân dân còn hạn chế, hiệu quả chưa cao.

+ Cơ chế chính sách trên hầu hết các lĩnh vực, kể cả công tác CB còn nhiều kẽ hở; tình trang tham nhũng, lãnh phí chưa được ngăn chặn, đẩy lùi; công tác KTGS chưa thực sự có hiệu lực, hiệu quả và xử lý chưa nghiêm.

Một phần của tài liệu Bài 1 học thuyết mác – lênin về đảng cs và sự vận dụng, phát triển của đảng cs việt nam (Trang 24 - 27)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(40 trang)
w