Các phương pháp phục hồi trong sửa chữa máy

Một phần của tài liệu Trung tu hệ bàn máy bào b365 (Trang 40 - 45)

Chương 3: Xây dựng quy trình phục hồi

3.1 Các phương pháp phục hồi trong sửa chữa máy

Để đảm bảo cho máy móc thiết bị nói chung và máy cắt gọt nói riêng luôn luôn làm việc bình thường phải có kế hoạch kiểm tra xem xét sửa chữa và bảo dưỡng máy.

Trong việc xem xét bảo dưỡng và sửa chữa máy có nhiều hệ bàn máy và bệ đỡ công sôn thống sửa chữa , khi tiến hành sửa chữa máy có năm hệ bàn máy và bệ đỡ công sôn thống chính sau:

-Sửa chữa theo nhu cầu -Sửa chữa thay thế cụm -Sửa chữa theo tiêu chuẩn

-Sửa chữa dự phòng có kế hoạch -Sửa chữa xem xét liên hoàn

Để lập được kế hoạch sửa chữa máy được chính xác, kinh tế cần đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật ta đi vào nghiên cứu từng hệ thống sửa chũa trên

+Hệ thống sửa chữa theo nhu cầu

Thực chất là sửa chữa những sự cố của máy móc theo yêu cầu mà không theo kế hoạch từ trước , kế hoạch sửa chữa và sản xuất bị động và máy hỏng lúc nào sửa chữa lúc đó .Hơn nữa chất lượng sửa chữa khó đảm bảo ,tuổi thọ của máy giảm.Không phục hồi độ chính xác ,độ cứng vững như ban đầu .Phương pháp này gây tốn kém cho cong tác sửa chữa và hậu quả thấp,chỉ ap dụng cho tổ cơ khí sửa chữ nhỏ.

+Hệ thống sửa chữa thay thế cụm

Hệ thống sửa chữa máy trong đó có bộ phận nào bị hỏng sẽ được thay thế ngay. Chính vì vậy kế hoạch sửa chữa không bị đình trệ.Thay thế từng cụm sau một thời gian nhất định và theo một kế hoạch định trước.Vì vậy các chi tiết máy trong cụm không thể hỏng đồng thời cùng một lúc .Phương pháp này đòi hỏi phải có số lượng bộ phận dự chữ lớn .Khi máy có sự cố đột xuất không đáp ứng được.Phương pháp này chỉ được áp dụng với nhà máy sản xuất lớn, có chủng loại máy ít đối với các máy đòi hỏi có độ chính xác cao.

+Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn

Thực chất của hệ thống này là thay thế các chi tiết sau thời gian làm việc nhất định theo một kế hoạch định trước.Chính vì vậy ta thấy lãng phí không được tận dụng hết khả năng làm việc của các chi tiết .Phương pháp này chỉ sử dụng với nhiều máy có cùng kiểu .

+Hệ thống sửa chữa máy liên hoàn

Thực chất là mấy móc trong xưởng,nhà máy được xem xét đồng loạt vào cùng một thời điểm theo một kế hoạch nhất định mà không lập kế hoạch sửa chữa .Chính vì vậy mà không lượng trước được khi nào máy phải sửa chữa ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất.Hệ thống sửa chữa theo phương pháp dự phòng có kế hoạch hoàn toàn chủ động trong công tác sửa chữa và sản xuất.Ngoài ra còn tận dụng triệt để khả năng làm việc của các chi tiết máy .Việc bố trí nhân lực và bố trí sửa chữa đơn giản công việc sửa chữa bố trí nối tiếp nhau một cách hợp lí .Nó tiết kiệm chi phí sửa chữa và hiệu quả cao.Mặt khác theo điều kiện trường ta lập kế hoạch sửa chữa

hiện nay trong các phân xưởng cơ khí thương áp dụng hệ thống sửa chữa theo phương án sửa chữa dự phòng có kế hoạch

Tính bậc phức tạp cho sửa chữa máy

Đối với máy B365 bậc phức tạp sửa chữa tính theo công thức:

R=α(0,25.h+a1+b.n)+c

Trong đó: α là hệ số kể đến đặc điểm kết cấu của máy.

Máy có kết cấu bình thường (Tra bảng 1-1 sách sửa chữa công cụ của Nguyễn Ngọc Cảnh )α=1.

R:bậc phức tạp của máy .

h:chiều cao từ tâm trục chính đến băng máy h=160(lý lịch máy) l: khoảng cách lớn nhất trên hai đầu mũi tâm.

l=750mm a: hệ số tính đến chiều dài băng máy đo

l=750mm(<5000mm nên a=0,001)

b: hệ số tính đến hộp tốc độ chuyển động bằng bánh răng nên b=0,2 (Sách sửa chữa máy công cụ của Nguyễn Ngọc Cảnh)

n:số cấp tốc độ (n=6) c:Hệ số tính theo c=0,5.X+ C2 + C3

Thay các thông số trên vào công thức tính R ta có:

R= 6,56 lấy số tròn là R=7 (Vì bậc phức tạp không làm tròn xuống)

Ta có B365 là máy hạng trung được sản xuất vào năm 1978 và được đưa vào sử dụng năm1980 nên ta chọn cấu trúc sửa chữa là :6XX-4N-1V- 1 L

(Theo sách sửa chữa máy công cụ của Nguyễn Ngọc Cảnh)

Nếu không tính cả thời gian dừng máy để sửa chữa thì ta có thời gian sửa chữa lớn trong một chu kỳ là T= d.v.n.23400 .Vì máy đã sử dụng được trên 20 năm .Máy đã được đưa vào sử dụng năm 1980(Sách sửa chữa máy công cụ của Nguyễn Ngọc Cảnh ).Nếu tính cả thời gian để sửa chữa thì ta có thời gian sửa chữa lớn trong 1 chu kỳ.

TSC=T+8(T2+Tv+TNY).M.R (1) Trong đó:

R: Độ phức tạp của máy (R=7) M:Số ca làm việc trong ngày(M=2)

N:hệ số thuộc trọng lượng máy.Máy thuộc loại có trọng lượng trung bình nên N=1(Theo bảng 1-6 Sách sửa chữa máy công cụ của Nguyễn Ngọc Cảnh) P2:Tiêu chuẩn dùng máy khi sửa chữa lớn .

PV:Tiêu chuẩn dùng máy khi sửa chữa vừa.

PN:Tiêu chuẩn dùng máy nhỏ.

Vì máy có chế độ làm việc của công nhân 2 ca /ngày.

P2=0,54 PV=0,33 PN=0,14

X:Số lần sửa chữa vừa trong 1 chu kỳ sửa chữa Y:Số lần sửa chữa nhỏ trong1 chu kỳ sửa chữa X=1; Y=4;Z=6(theo cấu trúc của chu kỳ sửa chữa)

d : Hệ số đặc trưng cho dạng sản xuất d=1,5 s:hệ số sử dụng máy tra bảng ta có s=1

Chu kỳ sửa chữa lớn không tính đến thời gian dừng máy T’=1,5.1.1.1.23400=35100 h

Thay các thông số trên ta có

T=35100+8(0,54+0,33.1+0,144).2.7=35213,568(h) Thông thường 1 năm có các ngày nghỉ sau

6 tuần nghỉ hề =42 ngày 2 tuần nghỉ tết =14 ngày 42 ngày chủ nhật= 42 ngày

Ngày giải phóng Miền Nam nghỉ 1 ngày Ngày quốc tế lao động nghỉ 1 ngày Ngày nhà giáo Việt Nam nghỉ 1 ngày Tổng số ngày nghỉ la 102 ngày

Vậy số làm việc thực tế của máy làm việc trong 1 năm là : 365-102=263 ngày Máy làm việc 2 ca 1 ngày = 12 (h).vậy số giờ làm việc thực trong 1 năm là 263x12=3156 (h)

Tính chu kỳ sửa chữa ta áp dụng công thức

TV=T(X=1) (sách sửa chữa máy công cụ Nguyễn Ngọc Cảnh) Vậy TV=12/(1+1)=6 năm

Tính chu kỳ sửa chữa nhỏ TN

TN= = = 2 năm Tính chu kỳ xem xét : Txx

Txx= = = 1 năm

Vậy ta có :

Tv = 6 năm ;TN= 2 năm; Txx=1 năm

Một phần của tài liệu Trung tu hệ bàn máy bào b365 (Trang 40 - 45)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(50 trang)