Thời
gian Nội dung
Phương pháp – hình thức tổ chức
các hoạt động tương ứng Đ D Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò
4’ 1. GIỚI THIỆU
BÀI: 1. GIỚI THIỆU BÀI:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của HS nghe, ghi đầu bài Slide
34’ 2. BÀI MỚI : HĐ1: Tác dụng của thức ăn MT: Biết tác dụng của thức ăn nuôi gà
Hoạt động 2:
MT: Biết các loại thức ăn nuôi gà
Hoạt động 3:
MT: Biết tác dụng và sử dụng loại thức ăn nuôi gà
bài học
2. BÀI MỚI :
HĐ1: Tác dụng của thức ăn - Qua KT môn khoa lớp 4 , động vật cần những yếu tố nào để tồn tại, sinh trưởng và phát triển ? - Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể động vật được lấy từ đâu ?
+ Đọc mục 1 SGK cho biết: Thức ăn có tác dụng ntn đối với cơ thể gà?KL:
- Thức ăn có tác dụng cung cấp năng lượng để duy trì và phát triển cơ thể gà.
HĐ2: Các loại thức ăn nuôi gà - Dựa vào H1 và thực tế ở gia đình và địa phương mình, hãy kể tên các loại thức ăn nuôi gà ? - Ghi tên thức ăn theo nhóm.
- H:+ Để chăn nuôi gà, người ta thường dùng các loại thức ăn nào ?
+ Vì sao khi nuôi gà cần dùng nhiều loại thức ăn như vậy ? GV chốt: Các loại thức ăn để đảm bảo cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho gà
HĐ3: Tác dụng và sử dụng thức ăn nuôi gà:
- Dựa nội dung mục 2 SGK cho biết thức ăn của gà được chia làm mấy nhóm ?
- Kể tên của từng nhóm.
- Dựa nội dung SGK và hiểu biết qua nuôi gà ở địa phương thảo luận nhóm 5 hoàn thành phiếu bài tập sau:
1. Thức ăn cung cấp chất … 2. Tác dụng của thức ăn cung cấp chất …
3. Người ta dùng thức ăn nào để cung cấp chất … cho gà ?
4. Ở gia đình hoặc địa phương em đã dùng thức ăn nào để cung cấp
2,3 hs:
Cần các yếu tố:
Nước, không khí, ánh sáng và các chất dinh dưỡng
2,3 hs: Được lấy từ các nguồn thức ăn khác nhau
2-3 HS nêu và bổ sung
Hs nghe và ghi vở 5,6 HS nối tiếp nêu Làm việc nhóm 3,4 hs
2,3 hs Nghe
1-2 HS nêu và bổ sung
5 HS nối tiếp kể theo 5 nhóm
Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận có thể minh họa
= mẫu t/ă mang theo Nhóm 1: CC chất bột đường
Nhóm 2: CC chất đạmNhóm 3:CC chất khoáng
Nhóm 4: CC chất vitamin
Slide
Slide
2’
3. CỦNG CỐ- DẶN DÒ
chất … cho gà ?
+ Thời gian sử dụng ntn ? + Sử dụng ở dạng nào ? - Trình bày kết quả thảo luận + Theo em, trong các thức ăn chưa nhiều chất bột đường, loại nào được dùng để nuôi gà tốt nhất
?KL: Thức ăn cung cấp chất bột đường có tác dụng cung cấp năng lượng cho các hoạt động
… được sử dụng dạng nguyên hạt hoặc bột
3. CỦNG CỐ- DẶN DÒ
- Hãy kể tên một số loại thức ăn nuôi gà.
- NX tiết học
Nhóm 5: Thức ăn tổng hợ
Đại diện nhóm 1 TB, Các nhóm khác NX, BS- Ngô: gà lấy thịt - Thóc: Gà lấy trứng Hs nghe và ghi vở
Hs nghe
slide
*Rút kinh nghiệm, bổ sung :
...Gửi video………..
...
PHÒNG GD&ĐT QUẬN GV:
Lớp: 5A7
Thứ năm ngày 30 tháng 12 năm 2021 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn : LTVC Tiết: 34 Tuần: 17 BÀI: ÔN TẬP VỀ CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được một câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, một câu khiến và nêu được dấu hiệu của mỗi kiểu câu đó.(BT1) .
- Phân loại được các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?), xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu của BT2 .
- Rèn kĩ năng nhận biết các kiểu câu đã học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GA ĐT, phần mềm zoom III
. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Thời
gian Nội dung Phương pháp, hình thức tổ chức
các hoạt động dạy học tương ứng ĐD Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3 A. KTBC - GV đưa YC
- Cho HS thi đặt câu lần lượt với các yêu cầu:
- HS thực hiện slide
Thời
gian Nội dung Phương pháp, hình thức tổ chức
các hoạt động dạy học tương ứng ĐD Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
+ Câu có từ đồng nghĩa + Câu có từ đồng âm + Câu có từ nhiều nghĩa
- GV nhận xét phần trả lời của
HS - HS nghe
B. Bài mới slide
2 1. Giới thiệu bài : - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học-> Nêu tên bài
- HS nghe, ghi vở 2. Bài mới
12 Bài tập 1:
MT: - Tìm được một câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, một câu khiến và nêu được dấu hiệu của mỗi kiểu câu đó.
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Câu hỏi dùng để làm gì? Có thể nhận ra câu hỏi bằng dấu hiệu gì?
+ Câu kể dùng để làm gì? Có thể nhận ra câu kể bằng dấu hiệu gì?
+ Câu cầu khiến dùng để làm gì? Có thể nhận ra câu cầu khiến bằng dấu hiệu gì?
+ Câu cảm dùng để làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài bài tập - GV nhận xét chữa bài
- Đưa nội dung cần ghi nhớ về dấu hiệu các kiểu câu. Yêu cầu HS đọc.
- Đọc mẩu chuyện vui sau và thực hiện nhiệm vụ nêu ở bên dưới:
- Dùng để hỏi về điều chưa biết.
Nhận biết bằng dấu chấm hỏi
- Dùng để kể, tả, giới thiệu, bày tỏ ý kiến, tâm tư, tình cảm. Nhận biết bằng dấu chấm - Dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn. Nhận biết bằng dấu chấm than, dấu chấm.
- Dùng để bộc lộ cảm xúc. Nhận biết bằng dấu chấm than.
- HS làm bài - HS nghe - HS đọc
slide
13 Bài tập 2:
MT: Phân loại được các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?), xác định được chủ ngữ, vị
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Có những kiểu câu kể nào?
Chủ ngữ, vị ngữ trong câu kiểu đó trả lời câu hỏi nào?
- Đưa nội dung cần ghi nhớ, yêu cầu HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- HS nêu
- HS lần lượt trả lời: Ai làm gì? Ai là gì? Ai thế nào?
- HS đọc - HS làm bài
slide
Thời
gian Nội dung Phương pháp, hình thức tổ chức
các hoạt động dạy học tương ứng ĐD Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
ngữ trong từng câu theo yêu cầu của BT
- Gọi HS lên chia sẻ
- GV nhận xét kết luận - Vài HS lên chia sẻ
- Cho HS đặt câu kể theo các mẫu câu: Ai là gì ? Ai làm gì ? Ai thế nào ?
- HS đặt câu 2’ 3. Củng cố- dặn
dò Mt: HS nắm được nội dung bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau - HS nghe slide
Rút kinh nghiệm, bổ sung :
...
PHÒNG GD&ĐT QUẬN GV:
Lớp: 5A7
Thứ năm ngày 30 tháng 12 năm 2021 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn : Toán Tiết: 84 Tuần: 17 BÀI: SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm . - Sử dụng máy tính bỏ túi nhanh, chính xác
- HS làm bài 1(dòng 1,2), bài 2( dòng1,2 ).
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - máy tính, SGK, SGV