Thiết kế nội thất phòng ngủ dành cho bé trai

Một phần của tài liệu Thiết kế phòng ngủ trẻ em từ độ tuổi 6 12 (Trang 34 - 49)

Chương 3. XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

3.3. Phương án thiết kế

3.3.1. Thiết kế nội thất phòng ngủ dành cho bé trai

a) Thuyết minh phương án

- Phòng ngủ đƣợc thiết kế nằm ở tầng 2 của một công trình kiến trúc, có kích thước là: Dài x rộng x cao = 4750 x 4200 x 2800 (mm).

- Phòng ngủ có một cửa sổ nằm ở hướng Đông và một cửa ra vào nằm ở hướng Nam.

- Những đồ đạc đƣợc dùng trong phòng gồm có:

+ Giường ngủ có kích thước: 1800 x 1500 x 300 (mm);

+ Tủ quần áo có kích thước: 1200 x 500 x 1500 (mm);

+ Bàn học có kích thước: 1000 x 500 x 650 (mm);

+ Giá sách có kích thước: 1200 x 300 x 600 (mm);

+ Ghế ngồi: chiều cao mặt ngồi: 400 (mm);

+ Bàn để những vật dụng riêng có kích thước: 1000 x 400 x 400 (mm);

+ Tủ thuốc cá nhân: 300 x 300 x 300 (mm).

- Nguyên tắc phối màu: Phương án sử dụng nguyên tắc phối màu bổ sung để tạo điểm nhấn cho căn phòng của bé trai.

- Màu tường là màu xanh lam nhạt, điểm nhấn cho căn phòng là những đường kẻ màu da cam cá tính được sơn trên nền tường màu xanh lam.

- Trần nhà đƣợc sơn với màu trắng. Giải pháp cho trần của phòng này giúp trần không còn sự đơn điệu là tạo ra các hình vuông nhỏ màu da cam.

Tường và trần được ngăn cách bởi màu trắng có chiều cao khoảng 15 – 20cm với mục đích là tạo cho gian phòng có cảm giác cao, rộng và thoáng đãng.

- Sàn nhà đƣợc lát bằng sàn gỗ, có màu vàng nhạt, tạo cảm giác ấm, phù hợp với những gam màu trong không gian phòng ngủ. Đồng thời nó tạo cho phòng ngủ của bé gần với tự nhiên hơn.

- Ánh sáng trong phòng: Vào ban ngày, sử dụng ánh sáng tự nhiên là chủ yếu. Buổi tối, khi trẻ học bài thì sử dụng đèn bàn để bảo vệ đôi mắt cho trẻ và tăng khả năng tập trung.

- Phòng của trẻ đƣợc dán những bức ảnh ngộ nghĩnh của chú gấu Panda, nhân vật hoạt hình đƣợc các bé trai rất yêu thích.

- Phòng ngủ còn đƣợc đặt một chiếc tivi để trẻ có thể thƣ giãn, xem các chương trình ca nhạc hay hoạt hình mà bé yêu thích sau quá trình học tập căng thẳng.

- Giường ngủ với chăn, đệm màu xanh lam đồng điệu với gam màu của tường.

- Hộp tủ thuốc cá nhân để những loại thuốc mà trẻ có thể tự sử dụng nhƣ dầu, cao dán hay bông băng...

- Tủ đặt những vật dụng riêng giúp trẻ cất giữ những đồ vật riêng, đồ chơi... gọn gàng, sạch sẽ.

- Đồ đạc trong phòng đƣợc sử dụng chủ yếu bằng nguyên liệu gỗ.

b) Đánh giá phương án - Ƣu điểm:

+ Cửa sổ phòng trẻ nằm ở hướng Đông nên kích thích sự phát triển của trẻ khiến cho trẻ ngày càng tiến bộ, hoạt bát, đáng yêu, trường thành một cách ổn định.

+ Sử dụng màu sắc hài hoà giúp trẻ thích thú, hƣng phấn khi ở trong căn phòng của mình. Màu sắc phù hợp với cá tính của trẻ còn giúp trẻ hình thành tƣ duy trong quá trình phát triển.

Màu xanh lam với nhiều tác dụng như: Khiến trẻ liên tưởng đến sự thuần khiết, lý trí... Màu lam còn giúp giải phóng sự căng thẳng, cơn nhức đầu và giúp trẻ dễ đi vào giấc ngủ, cũng nhƣ giúp cân bằng những khó khăn trong cơ thể.

Màu da cam giúp trẻ hƣng phấn khi học tập... Có tác dụng kích thích hoạt động, giúp trẻ có cảm giác thèm ăn, dễ hấp thụ canxi...

+ Bố trí đồ đạc gọn gàng, khoa học giúp trẻ đi lại một cách thuận tiện.

+ Bàn học để cạnh cửa sổ, lấy đƣợc ánh sáng tự nhiên vào buổi sáng, tốt cho đôi mắt của trẻ.

+ Đầu giường được hướng về phía Bắc, theo phong thuỷ nó tránh được ánh sáng trực tiếp giúp trẻ ngủ ngon, khi tỉnh dậy tinh thần đƣợc thƣ thái, thoải mái rất tốt cho sức khoẻ của trẻ.

+ Sàn nhà và các đồ đạc trong phòng đƣợc sử dụng nguyên liệu là gỗ, không trơn trƣợt, không gây ô nhiễm nên an toàn cho trẻ.

- Nhƣợc điểm:

Trang trí phòng với những gam màu mạnh, nóng làm cho phòng trẻ có cảm giác nóng nực khi mùa hè đến.

3.3.1.2. Phương án 2

a) Thuyết minh phương án

- Cùng với không gian như phương án 1. Phòng trẻ được thiết kế thuộc tầng 2 của công trình kiến trúc gồm một cửa sổ nằm ở hướng Đông và một cửa ra vào nằm ở hướng Bắc.

- Đồ đạc đƣợc dùng trong phòng trẻ gồm có:

+ Giường ngủ có kích thước: dài x rộng x cao = 1800 x 1300 x 300 (mm)

+ Tủ quần áo có kích thước: 1200 x 500 x 1500 (mm) + Bàn học có kích thước: 1000 x 500 x 650 (mm) + Giá sách có kích thước: 1000 x 300 x 600 (mm) + Ghế ngồi: chiều cao mặt ngồi: 400 (mm)

+ Bàn để tivi có kích thước: 2000 x 400 x 400 (mm)

+ Bàn để những vật dụng riêng có kích thước: 1000 x 400 x 400 (mm) - Phòng ngủ dành cho bé trai phương án 2 sử dụng nguyên tắc phối màu bổ sung.

- Màu nền - màu tường là màu ghi nhạt. Được điểm xuyết bởi những đường kẻ ngang lớn màu da cam và màu đỏ.

- Trần nhà đƣợc sơn màu sáng với những hình vuông màu cam và xanh trang trí giúp trần nhà thêm sinh động.

- Sàn nhà sử dụng gạch hoa màu sáng, tạo cảm giác mát mẻ.

- Phòng của trẻ đƣợc trang trí hai bức ảnh lớn của chú gấu Panda.

- Phòng có một chiếc tivi để trẻ có thể xem những chương trình hoạt hình yêu thích hay chương trình ca nhạc thiếu nhi... giúp trẻ thư giãn sau những giờ học căng thẳng...

- Các đồ vật sử dụng trong phòng đƣợc trang trí màu xanh lá cây và màu cam.

b) Đánh giá phương án - Ƣu điểm:

+ Phòng ngủ đƣợc trang trí với màu sắc bắt mắt, sinh động, thu hút...

+ Cách bố trí mặt bằng tạo nhiều khoảng trống để trẻ vui chơi.

- Nhƣợc điểm:

+ Màu xanh lá cây và màu cam sử dụng quá nhiều với tỷ lệ tương đương nhau tạo ra sự tương phản mạnh. Nhiều loại màu sắc trong phòng nhìn lâu sẽ gây rối loạn về màu sắc, ảnh hưởng tới thị giác của trẻ.

+ Hai bức hình gấu Panda quá lớn làm căn phòng cảm giác chật chội.

+ Sàn nhà được lát bằng đá hoa, vào mùa hè, ảnh hưởng của độ ẩm sẽ làm sàn bị "đổ mồ hôi", gây trơn trƣợt, ẩm ƣớt, không khô thoáng, không có lợi cho sức khoẻ và sự an toàn của trẻ.

+ Đuôi giường đối diện với cửa ra vào gây cho bé cảm giác bất an khi ngủ.

+ Bàn học để sát với cửa sổ sẽ làm trẻ không tập trung khi học bài.

+ Tủ để ti vi lệch so với giường nằm, trẻ sẽ khó quan sát.

c) Bản vẽ mặt bằng và mô hình không gian phương án 2

* Bản vẽ mặt bằng

* Bản vẽ mô hình không gian đƣợc thể hiện ở hình 3.1 và hình 3.2.

3.3.1.3. Lựa chọn phương án thiết kế

Qua phân tích và đánh giá các phương án như trên, tôi lựa chọn phương án 1 để làm mô hình thiết kế không gian phòng ngủ dành cho bé trai vì phương án 1 có nhiều ưu điểm hơn. Cách lựa chọn màu sắc như trên sẽ kích thích khả năng tìm tòi, sáng tạo của trẻ. Đồng thời, với các đồ đạc là gỗ sẽ an toàn và có lợi cho sức khoẻ của trẻ hơn.

3.3.1.4. Thiết lập hệ thống bản vẽ không gian phòng ngủ a) Bản vẽ mặt bằng

b) Bản vẽ các mặt cắt.

Thể hiện trên hình 3.3; hình 3.4; hình 3.5; hình 3.6; hình 3.7 c) Bản vẽ mô hình không gian

Thể hiện trên hình 3.8 và hình 3.9.

3.3.2. Thiết kế nội thất phòng ngủ dành cho bé gái 3.3.2.1. Phương án 1

a) Thuyết minh phương án

Không giống với những bé trai hiếu động, thích khám phá, mô hình thiết kế dành cho bé gái lấy gam màu tím nhạt, màu hồng nữ tính, dịu dàng và những đường nét mềm mại làm chủ đạo trong quá trình thiết kế.

- Phòng ngủ có một cửa sổ lớn mở về hướng Đông để lấy ánh sáng tự nhiên vào buổi sáng và thuận tiện cho thông gió. Phòng có một cửa chính để đi lại nằm ở hướng Tây.

- Phòng ngủ của trẻ đƣợc tách biệt với phòng khách của gia đình để tránh sự ồn ào, ảnh hưởng đến giấc ngủ của trẻ và làm mất tập trung trong quá trình trẻ học bài.

Phòng ngủ có diện tích là: 5200 x 4200 x 2800 (mm).

Đồ đạc chính trong phòng ngủ của bé gái bao gồm:

+ Giường ngủ: Có kích thước là: 1800 x 1300 x 300 (mm) + Tủ quần áo có kích thước: 1200 x 400 x 1800 (mm) + Bàn học có kích thước: 1000 x 500 x 650 (mm)

+ Giá sách kết hợp với bàn học có kích thước: 1200 x 600 x 1600 (mm) + Ghế ngồi: chiều cao mặt ngồi: 33 (mm)

+ Bàn để tivi có kích thước: 1200 x 400 x 1000 (mm)

+ Bàn để những vật dụng riêng có kích thước: 1000 x 400 x 400 (mm) + Gương: 600 x 20 x 1200 (mm)

- Nguyên tắc phối màu đƣợc sử dụng trong không gian phòng ngủ dành cho bé gái là nguyên tắc phối màu bổ sung.

- Lấy màu tím nhạt làm màu chủ đạo điều hoà cho toàn bộ màu sắc trong không gian nội thất. Màu tím nhạt được dùng làm màu tường, kết hợp với một số gam màu hồng, tím hay màu vàng của gỗ tạo nên sự yên tĩnh và hài hoà cho căn phòng.

- Phòng được treo những bức những chú mèo Kitty dễ thương sẽ giúp các bé gái yêu thích căn phòng của mình hơn.

- Tường được sơn trang trí với những hình tròn nhỏ nhiều màu sắc làm căn phòng thêm ấn tƣợng và sinh động hơn.

- Sàn đƣợc lát bằng gỗ với gam màu vàng nhạt đem lại vẻ đẹp tự nhiên, ấm áp cho căn phòng.

- Trần nhà đƣợc cách điệu bởi những ngôi sao nhỏ màu hồng và một mặt trắng lớn màu vàng với một chiếc đèn trần có độ sáng vừa phải.

- Bàn học kết hợp với giá sách tạo nên sự gọn gàng, ngăn nắp và tiện lợi. Bàn học và ghế với tông màu hồng, trắng trên nền những đồ đạc bằng gỗ màu vàng nhạt tạo điểm nhấn cho căn phòng.

- Bàn học đƣợc đặt cạnh cửa sổ để tiếp nhận ánh nắng vào buổi sáng chiếu qua cửa sổ cũng rất tốt cho việc trưởng thành của trẻ. Với ánh sáng tự nhiên vào ban ngày, sẽ giúp trẻ học tập tốt hơn.

- Tủ cá nhân nhiều ngăn sẽ giúp trẻ cất giữ những đồ đạc nhƣ giày, dép hay những đồ chơi khác.

- Chiếc gương có kích thước không quá lớn được đặt cạnh tủ quần áo.

Trước khi đi học, trẻ thay quần áo và có thể đứng ngắm mình một chút trước gương để tự tin hơn khi đến lớp.

b) Đánh giá phương án - Ƣu điểm:

+ Màu tím nhạt, màu hồng và màu vàng nhạt của gỗ đƣợc trang trí trong phòng mang nét trẻ trung, tươi sáng tạo nên sự hài hoà, kích thích trí thông minh, khả năng sáng tạo của trẻ.

+ Trần nhà đƣợc trang trí sinh động sẽ làm cho bé dễ dàng đi vào giấc ngủ với cảm giác lãng mạn và ngọt ngào

+ Sàn nhà đƣợc lát bằng gỗ, an toàn cho trẻ vì không trơn trƣợt và không gây ô nhiễm môi trường.

+ Đồ đạc đƣợc sắp xếp một cách khoa học, gọn gàng tạo khoảng không gian rộng để trẻ có thể chơi đùa.

+ Giường ngủ của trẻ được đặt ở trung tâm của phòng giúp trẻ dễ dàng quan sát mọi biến động xảy ra trong phòng.

+ Cửa sổ mở về hướng Đông, giúp phòng trẻ thông thoáng, đón nhận đƣợc ánh nắng buổi sáng giúp trẻ thông minh, khoẻ mạnh hơn.

+ Cách trang trí màu sắc, tường, và trần nhà làm trẻ cảm thấy thích thú hơn khi ở trong căn phòng thân yêu của mình.

+ Phòng ngủ đƣợc đặt một một chậu cây xanh, giúp không gian phòng bé thêm tươi sáng, mát mẻ, thoáng đãng và gần với tự nhiên.

- Nhƣợc điểm:

+ Giường ngủ đặt ngay cạnh cửa ra vào gây cảm giác không gian phòng chật chội hơn.

3.3.2.2. Phương án 2

a) Thuyết minh phương án

Đồ đạc được sử dụng cho phòng bé gái phương án 2 bao gồm.

+ Giường ngủ: Có kích thước: dài x rộng x cao = 1800 x 1300 x 300 (mm)

+ Tủ quần áo có kích thước: 1200 x 400 x 1800 (mm) + Bàn học có kích thước: 1000 x 500 x 650 (mm)

+ Giá sách kết hợp với bàn học có kích thước: 1200 x 600 x 1600 (mm) + Ghế ngồi: chiều cao mặt ngồi: 33 (mm)

+ Bàn để tivi có kích thước: 1200 x 400 x 1000 (mm)

+ Bàn để những vật dụng riêng có kích thước: 1000 x 400 x 400 (mm)

- Phương án 2 sử dụng gam màu hồng làm chủ đạo cho quá trình thiết kế. Nguyên tắc phối màu ở đây cũng là phối màu bổ sung.

- Tường được trang trí bằng giấy dán tường có màu hồng và những bông hoa nhỏ xinh xắn.

- Sàn nhà đƣợc lát bằng gạch hoa có màu sáng tạo cảm giác sạch sẽ, mát mẻ.

- Trần nhà đƣợc sơn bằng màu trắng, sáng.

- Bàn học được đặt ngay dưới cửa sổ để lấy ánh sáng tự nhiên, tốt cho đôi mắt của trẻ.

b) Đánh giá phương án

Với cách bố trí mặt bằng và trang trí màu sắc như trên, phương án 2 có cả những ƣu điểm và nhƣợc điểm. Đó là:

- Ƣu điểm:

+ Cách bố trí mặt bằng nhƣ trên tạo cho không gian căn phòng rộng hơn nên khoảng trống dành cho bé chơi đùa nhiều hơn.

+ Phương án lựa chọn này chọn giấy dán tường để trang trí cho tường thêm sinh động. Giấy dán tường vừa có tác dụng làm đẹp cho căn phòng vừa dễ dàng lau chùi các vết bẩn dính trên nó. Vì vậy mà đem lại hiệu quả kinh tế hơn.

+ Sàn nhà đƣợc lát bằng đá hoa cho cảm giác mát mẻ.

- Nhƣợc điểm:

+ Bố trí đồ đạc chưa khoa học: Tivi để quá xa giường, trẻ sẽ khó quan sát.

+ Trần nhà không trang trí nên đơn điệu.

+ Màu sắc trong phòng sử dụng màu hồng là chủ yếu không có điểm nhấn. Giá trị thẩm mỹ không cao.

+ Sàn nhà sẽ bị đồ mồ hôi vào mùa ẩm ƣớt làm cho sàn nhà trơn trƣợt, không an toàn cho trẻ.

+ Bàn học đặt cạnh cửa sổ sẽ làm trẻ mất tập trung, phân tán tư tưởng khi ngồi học.

c) Bản vẽ mặt bằng và hình vẽ phối cảnh

* Bản vẽ mặt bằng

* Hình phối cảnh đƣợc thể hiện ở cáchình 3.10; hình 3.11;

3.3.2.3. Lựa chọn phương án thiết kế

Qua quá trình phân tích và đánh giá ở trên, tôi chọn phương án 1 làm phương án thiết kế phòng ngủ cho bé gái do phương án 1 có những ưu điểm nổi bật đảm bảo đƣợc những yêu cầu cả về mặt chức năng và thẩm mỹ.

3.3.1.5. Thiết lập hệ thống bản vẽ không gian phòng ngủ a) Bản vẽ bố trí mặt bằng phòng ngủ

b) Mặt cắt không gian phòng ngủ

Đƣợc thể hiện ở các hình 3.12; hình 3.13 và hình 3.14; hình 3.15; hình 3.16

c) Hình phối cảnh không gian

Đƣợc thể hiện trên hình 3.17 và hình 3.18

Chương 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả về mặt lý thuyết

Trong quá trình làm đề tài về: "Thiết kế nội thất phòng ngủ trẻ em từ độ tuổi 6 - 12" tôi đã đạt đƣợc một số kết quả về mặt lý thuyết, đó là: Hiểu đƣợc khái niệm về thiết kế và trang trí nội thất; Nguyên lý mỹ thuật cơ bản trong thiết kế nội thất và những mối quan hệ tổng hoà trong không gian nội thất.

Đưa ra được những ý tưởng mới về ý đồ thiết nội thất trong không gian phòng ngủ trẻ em. Điều này giúp tôi tiến hành nghiên cứu đề tài một cách hiệu quả hơn.

4.2. Kết quả về mặt thực tiễn

Qua quá trình nghiên cứu, tôi đã điều tra, khảo sát và đƣa ra đƣợc một số mô hình phòng ngủ trẻ em phù hợp với lứa tuổi 6 - 12; Biết đƣợc tâm sinh lý của trẻ khi trẻ bước vào độ tuổi đi học; Những gam màu và những vật dụng cần thiết đƣợc sử dụng trong phòng trẻ và những hoạt động chính của trẻ trong không gian đó. Kết quả cuối cùng là tôi đã trang trí và thiết kế đƣợc hai mô hình phòng ngủ dành cho cả bé trai và bé gái.

4.3. Giá trị về mặt thẩm mỹ

Đề tài đã tạo đƣợc tính thẩm mỹ nhất định trong mục đích sáng tạo ra cái mới trong công trình thiết kế. Với những vật liệu xuất xứ là gỗ làm cho căn phòng của trẻ gần với thiên nhiên, an toàn và đẹp mắt.

4.4. Giá trị về mặt kinh tế

Phòng ngủ đƣợc thiết kế với những đồ đạc chủ yếu bằng những vật liệu đơn giản, giá thành phù hợp, ... vì vậy phù hợp với điều kiện kinh tế của nhiều gia đình.

4.5 Giá trị về mặt ứng dụng

Đề tài là một trong những công trình dân dụng, phục vụ trực tiếp cho nhu cầu của trẻ. Đề tài có giá trị thực tế cao, không quá xa vời thực tế đáp ứng đƣợc những nhu cầu cơ bản của trẻ, phù hợp với sở thích và cá tính của trẻ nên có thể đƣa mô hình thiết kế vào sử dụng.

Chương 5

Một phần của tài liệu Thiết kế phòng ngủ trẻ em từ độ tuổi 6 12 (Trang 34 - 49)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(51 trang)