Tính hệ thống của tính cách văn hóa Đức

Một phần của tài liệu Tính cách văn hóa đức (luận án tiến sĩ văn hóa học) (Trang 100 - 105)

NHỮNG TÍNH CÁCH VĂN HÓA ĐỨC ĐẶC TRƯNG

3.1. Tính hệ thống của tính cách văn hóa Đức

Để xây dựng được hệ thống các tính cách văn hóa Đức được tìm hiểu ở chương hai theo trật tự một cách khoa học, chúng tôi vừa kế thừa kết quả nghiên cứu của những học giả người Đức cũng như người nước ngoài đã được trình bày trong phần Tổng quan tình hình nghiên cứu, vừa vận dụng kết quả nghiên cứu định tính được thực hiện cả ở Việt Nam lẫn ở Đức để xác lập mức độ xuất hiện của mỗi tính cách ở hai phương diện tần số và nội dung, cụ thể:

3.1.1. Tính hệ thống xét theo nội dung

Xét theo nội dung, có thể tập hợp các tính cách trên theo các nhóm như sau:

Bảng 5: Phân loại tính cách dựa theo nội dung

Stt Tính cách Tần số

xuất hiện Nhóm tính cách

1 Thẳng thắn 14

I-Tư duy phân tích

2 Giữ khoảng cách 12

3 Rạch ròi công tư 5

4 Trung thành 3

5 Trung thực 3

6 Định hướng công việc (đi thẳng vào vấn đề) 1

7 Đúng giờ 12

II- Trật tự - quy tắc

8 Kỷ luật 7

9 Nguyên tắc, quy tắc 7

10 Trật tự 7

11 Trọng sự an toàn 6

12 Sạch sẽ 5

13 Cá nhân 10

III- Bản lĩnh cá nhân 14 Cực đoan trong tư duy hành động 4

15 Có trách nhiệm 4

16 Ương ngạnh 1

17 Duy lý, (tư duy triết học) 1

18 Kỹ lưỡng, cẩn thận 9

IV- Kiên trì

19 Khát khao hoàn thành 9

20 Siêng năng 8

21 Hay lo,hay bi quan 7

22 Kiên trì 4

23 Nghiêm túc, nghiêm nghị 3

24 Tiết kiệm 3

25 kiên cường 1

26 Ý thức môi trường 1

27 Óc tổ chức tốt 7

V- Đề cao sự hiệu quả

28 Hiệu quả 6

29 Không hình thức, thô kệch 3

30 Cầu toàn 2

31 Tư duy dài hạn 2

32 Sáng tạo 2

33 Thực tế 1

34 Ăn chắc mặc bền 1

35 Làm việc có hệ thống 1

36 Cởi mở 1

Theo Bảng 5, các tính cách được sắp xếp theo 5 nhóm, trật tự các nhóm được sắp xếp theo tần số xuất hiện của các tính cách. Những tính cách trong mỗi nhóm hoặc có nội dung khá giống nhau, hoặc là tính cách phái sinh của một tính cách nền tảng.

Nhóm I bao gồm 6 tính cách, trong đó tư duy duy lý là cốt lõi. Nhóm II gồm 6 tính cách có liên quan đến quy tắc (hoặc trọng quy tắc). Nhóm III bao gồm 5 tính cách, trong đó hai tính trên cùng là hệ quả của tính cá nhân. Nhóm thứ IV gồm 9 tính cách, xoay quanh sự kiên trìtinh thần lao động miệt mài của người Đức. Nhóm cuối cùng (nhóm V) 9 tính cách miêu tả cách làm việc hiệu quả. Riêng tính cách “không hình thức, thô kệch”

đi cùng với nhau không hợp lý, vì “không hình thức” có thể là tính cách, nhưng “thô kệch” là đặc điểm diện mạo, dáng vẻ bên ngoài hơn là bản chất bên trong. Tính cách

cuối cùng là “cởi mở” xuất hiện mờ nhạt, không mang tính điển hình nên không được xếp vào 5 nhóm chính.

Có thể thấy, năm nhóm tính cách này gần như bao quát hết mọi giá trị bộ phận của văn hóa Đức. Các kết quả mà Hellpach (Đức), Thomas (Đức), Nuss (Pháp) và

Meyer (Mỹ) đã nghiên cứu đều có thể quy về năm nhóm đặc trưng này:

Bảng 6: So sánh mức độ tương thích của năm nhóm tính cách với kết quả nghiên cứu của một số tác giả.

Nội dung nghiên cứu tính cách Tác giả So sánh với nhóm tính cách đề xuất

Định hướng công việc Thomas

Tư duy phân tích

Thẳng thắn, chính xác Thomas

Giữ khoảng cách giữa các cá nhân Thomas Tách bạch giữa lĩnh vực cá nhân và công việc Thomas

Chính xác Nuss

Giao tiếp thể hiện ở ngữ cảnh thấp Meyer

Đánh giá trực tiếp Meyer

Tin cậy dựa vào năng lực Meyer

Không đồng tính mang tính đối kháng Meyer

Định hướng quy tắc Thomas

Trật tự - quy tắc

Yêu thích sự trật tự Hellpach

Lịch trình theo đường thẳng Meyer

Trật tự Nuss

Kỹ lưỡng Hellpach

Kiên trì

Khát khao hoàn thành Hellpach

Kiềm chế có tính chủ quan

(coi công việc, nhiệm vụ là quan trọng hơn cả) Thomas

Nghiêm túc Nuss

Kiên trì Nuss

Siêng năng Nuss

Đánh giá dựa trên lý thuyết (kỹ lưỡng) Meyer

Ương ngạnh Hellpach

Bản lĩnh cá nhân

Lãnh đạo theo kiểu bình đẳng Meyer

Không trọng hình thức Hellpach

Đề cao sự hiệu quả

Tính kế hoạch thời gian Thomas

Tổ chức tốt Nuss

Hay lo Nuss

Không chắc chắn, hay hoài nghi Nuss

Không sắp xếp được

Hay mơ mộng Hellpach

Quyết định mang tính đồng thuận Meyer

Bảng tổng hợp cho thấy hầu hết các tính cách Đức mà bốn tác giả nêu ra đều có thể quy về năm đặc trưng tính cách này. Tỉ lệ các tính cách không sắp xếp được vào năm đặc trưng không đáng kể. (3/28 nghĩa là 1/9.3). Như vậy, có thể khẳng định, các nhóm này đều phản ánh những giá trị bao quát đặc trưng tính cách của người Đức.

Ngoài ra, nội dung những nhóm tính cách như nêu trên khá phù hợp với kết quả nghiên cứu hệ giá trị Đức theo lý thuyết Các chiều kích văn hóa của Hofstede và Bản đồ văn hóa Đức của Meyer:

Chiều kích văn hóa Đức Hofstede Geert

Bản đồ văn hóa Đức Meyer Erin

Các nhóm tính cách theo nội dung

(Cultural Dimensions) (The Cultural Map)

6 8 5

Khoảng cách quyền lực nhỏ (35/100)

Cách lãnh đạo thiên về thứ bậc, Thuyết phục người khác dựa trên nguyên tắc

Nguyên tắc

Chủ nghĩa cá nhân (67/100) Cách quyết định mang tính đồng thuận Bản lĩnh cá nhân Nam tính (60/100) Đánh giá, nhận xét trực tiếp,

Giao tiếp không phụ thuộc ngữ cảnh

Tư duy phân tích Tâm lý tránh bất định (65/100) Sự tin cậy dựa theo công việc Trật tự,

Định hướng dài hạn (83/100) Thời gian tuyến tính Trật tự, quy tắc, hiệu quả Kiềm chế / Khắc kỷ (40/100) Không đồng tình mang tính đối kháng Kiên trì

Bảng 7: So sánh Kết quả nghiên cứu về Đức từ lý thuyết Các chiều kích văn hóa, lý thuyết Bản đồ văn hóa với các nhóm tính cách trong Bảng 6.

Bảng 7 cho thấy mức độ tương thích giữa các chiều kích văn hóa mà Hofstede đề xuất với các thang đo trong Bản đồ văn hóa Đức do Meyer lập nên. Cả hai được đặt trong so sánh với các nhóm tính cách mà chúng tôi hệ thống. Thoạt nhìn, ở chiều kích đầu tiên, khoảng cách quyền lực thấp gần như đối lập với cách lãnh đạo thiên về thứ bậc, tôn ti cũng như tính nguyên tắc đã được đúc kết (cột thứ 3, in đậm). Song, nếu phân tích kỹ thì có thể thấy tính nguyên tắc thể hiện ở việc phân định rạch ròi quyền và nghĩa vụ của lãnh đạo và nhân viên, mỗi người thực hiện đúng chức trách của mình chứ không hoàn toàn phụ thuộc vào quyết định của cấp trên. Như vậy, khoảng cách quyền lực thấp là do tính nguyên tắc mang lại.

5/6 chiều kích còn lại có mức độ tương đồng khá rõ với những nhóm tính cách cũng như những thang đo. Như vậy, những nhóm tính cách mà chúng tôi đề xuất có độ tin cậy khá cao. Mức độ thể hiện cũng như phạm vi thể hiện sẽ giúp nhận diện các tính cách Đức đặc trưng được trình bày chi tiết trong phần 3.2.

3.1.2. Tính hệ thống xét theo tần số xuất hiện

Dựa theo tần số xuất hiện trong các công trình của các học giả người Đức55 (5 công trình) và các học giả người nước ngoài (10 công trình), có thể sắp xếp 36 đặc trưng tính cách văn hóa Đức tìm được theo trật tự như sau (Bảng 8):

Bảng 8: Phân loại các tính cách Đức dựa theo tần số xuất hiện.

Stt Tính cách Tần số

xuất hiện Stt Tính cách Tần số xuất hiện

1 Thẳng thắn 14 19 Khát khao hoàn thành 3

2 Đúng giờ 12 20 Tiết kiệm 3

3 Giữ khoảng cách 12 21 Nghiêm túc, nghiêm nghị 3

4 Cá nhân 10 22 Trung thành 3

5 Kỹ lưỡng, cẩn thận 9 23 Trung thực 3

6 Siêng năng 8 24 Không hình thức, thô kệch 3

7 Trật tự 7 25 Cầu toàn 2

8 Nguyên tắc, quy tắc 7 26 Sáng tạo 2

9 Kỷ luật 7 27 Tư duy dài hạn 2

10 Óc tổ chức tốt 7 28 Ý thức môi trường 1

11 Hay lo, hay bi quan 7 29 Cởi mở 1

12 Trong sự an toàn 6 30 Duy lý, (tư duy triết học) 1

13 Hiệu quả 6 31 Thực tế 1

14 Sạch sẽ 5 32 Ăn chắc mặc bền 1

15 Rạch ròi công tư 5 33 Làm việc có hệ thống 1

16 Kiên trì 4 34 Ương ngạnh 1

17 Có trách nhiệm 4 35 Định hướng công việc 1

18 Cực đoan trong tư duy hành động 4 36 Kiên cường 1

Dựa vào Bảng 8, có thể thấy những tính cách của người Đức được nhắc đến nhiều nhất là “thẳng thắng, đúng giờ và giữ khoảng cách”. Kế tiếp, người Đức rất xem trọng vai trò của cá nhân. Nhóm tính cách “kỹ lưỡng, siêng năng” cũng nhận được nhiều ý kiến đồng thuận là đặc trưng của người Đức. Nhóm kế tiếp bao gồm nhiều tính cách có nội hàm khá giống nhau, đó là “trật tự, nguyên tắc, quy tắc, kỷ luật”, hoặc “kiên trì và kiên cường”. Một số tính cách là phái sinh từ một tính cách nền tảng, như “làm việc có hệ thống” vì có “óc tổ chức tốt”, vì tâm lý “ăn chắc, mặc bền” nên người Đức “không

55 Số lượng học giả người Đức nghiên cứu tính cách Đức nhiều hơn, nhưng chỉ có 5 học giả nêu cụ thể các tính

cách, những học giả còn lại không đưa ra một tập hợp các tính cách đặc trưng cho người Đức nói chung, mà

phân tích các bình diện của văn hóa Đức, quan niệm của người Đức về nhà nước và vai trò của chính trị trong quá khứ và hiện tại (Gross, Glaser), quá trình hình thành những đặc trưng văn hóa Đức (Demandt), kiểm chứng những đặc tính của dân tộc Đức qua những ví dụ cụ thể (Bausinger); những giằng xé tâm lý sau biến cố của hai cuộc Đại thế chiến (Adam).

trọng hình thức bề ngoài”, và tâm lý này do “tư duy dài hạn” tạo nên. Như vậy, có thể tập hợp các tính cách có liên quan thành những nhóm tính cách. Điều này giúp cho việc phân tích tập trung và hướng theo nội dung nghiên cứu hơn.

Một phần của tài liệu Tính cách văn hóa đức (luận án tiến sĩ văn hóa học) (Trang 100 - 105)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(281 trang)