5.1. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VÀ CHU TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY 5.1.1. Sơ đồ nguyên lý hệ thống
1
14 15 4
3
2
T P
13 12 11
10 8
9 7
5 A B
6
Hình 5.1. Nguyên lý làm việc của máy ép thủy lực.
5.1.2. Chu trình hoạt động của hệ thống
S5 S6
ON OFF ON OFF
S2
Xilanh
ÐC 1
ÐC 2
0 1 2 3 4 5=1
S1 S3 S4
Van solenoid
1 0 2
Hình 5.2. Biểu đồ trạng thái của hệ thống.
DUT.LRCC
5.2. THIẾT LẬP SƠ ĐỒ ĐỘNG LỰC TỔNG QUÁT
Từ sơ đồ thuỷ lực đã thiết kế, ta có sơ đồ điện điều khiển mạch động lực như sau:
Hình 5.3. Sơ đồ điều khiển mạch động lực Trong đó:
ĐC1 - Động cơ dẫn động bơm thuỷ lực ĐC2 - Động cơ dẫn động bơm nước làm mát CD1, CD2, – Các cầu dao đóng mở mạch động lực RN1, RN2, – Các rơ le nhiệt
CR1, CR2, – Các tiếp điểm thường mở.
5.3. THIẾT LẬP SƠ ĐỒ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN TỔNG QUÁT TOÀN MÁY
Theo sơ đồ thủy lực đã thiết kế, sơ đồ điện điều khiển các phần tử thủy lực được thiết kế như sau:
DUT.LRCC
S1 S2 CR1
K1
K2
K2
K1
K1
K2
Y1
Y2
RN1
S5 S6 CR2 RN2
CR1
CR2 S3
S4
220V
Hình 5.4. Sơ đồ điện điều khiển toàn máy Trong đó:
S1 , S2 , S3 , S4 – Các nút nhấn thường mở, thường đóng CR, K1 , K2 - Các rơ le điện từ
Y1 , Y2 : Các tín hiệu điều khiển Y1: Piston đi xuống ép chi tiết Y2: Piston đi lên
RN – Các rơ le nhiệt
5.4 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA SƠ ĐỒ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN Để khởi động máy ta đóng cầu dao 1 và cầu dao 2.
5.4.1. Khởi động động cơ dẫn động bơm dầu
Để khởi động động cơ dẫn động bơm dầu ta tiến hành nhấn vào nút nhần thường mở S1. Lúc đó điện qua S2 và làm cho CR có điện và duy trì CR để bơm dầu hoạt động.
5.4.2. Quá trình ép chi tiết
Để tiến hành ép chi tiết ta nhấn và giữ vào nút nhần thường mở S3 lúc đó van phân phối (van đảo chiều) sẽ qua vị trí làm việc số 1. Dầu từ bể dầu qua bộ lọc được bơm
DUT.LRCC
piston bơm lên thông qua các cửa sẽ làm dầu đi vào khoang A1 đẩy cần piston đi xuống. Và khi đi hết hành trình thì piston sẽ dừng lại. Hành trình piston có thể điều chỉnh được. Tùy vào tay gạt gạt nhẹ hay mạnh làm cho các cửa của van phân phối mở nhiều hay ít mà piston sẽ đi xuống nhanh hay chậm để ép chi tiết. Nếu trong quá trình piston đang đi xuống mà ta muốn piston dừng lại ở vị trí nào thì ta chỉ việc nhả S3 hoặc gạt tay gạt về lại vị trí ban đầu (vị trí giữa). Lúc đó các cửa của van phân phối đều bị đóng nên piston sẽ đứng yên tại vị trí đó.
5.4.3. Quá trình piston đi lên
Sau khi đã ép chi tiết muốn piston trở về vị trí ban đầu thì ta nhấn nút nhấn và giữ thường mở S4 lúc đó van phân phối (van đảo chiều) sẽ qua vị trí làm việc số 2. Dầu từ bể dầu qua bộ lọc được bơm piston bơm lên thông qua các cửa sẽ làm dầu đi vào khoang A2 đẩy piston đi lên. Khi hết hành trình thì piston sẽ dừng lại. Trong quá trình này ta nên gạt cần gạt hết cỡ để piston lùi về nhanh nhất nhằm tiết kiệm thời gian làm việc vì đây là quá trình chạy không. Nếu trong quá trình piston đang đi lên mà ta muốn piston dừng lại ở vị trí nào thì ta chỉ việc nhả S4 hoặc gạt tay gạt về lại vị trí ban đầu (vị trí giữa).
5.4.4. Hoạt động của hệ thống làm mát
Đối với hệ thống thuỷ lực nói chung việc làm mát làm cần thiết bởi vì trong quá trình hoạt động dầu ép sẽ bị nóng lên vì nhiều lý do: như các nguồn nhiệt từ động cơ, từ các thiết bị sinh nhiệt bên ngoài hoặc từ bản thân dầu ép (nhiệt sinh ra do việc chèn ép co giãn của các phần tử dầu ép, dầu ép qua các khúc co, ống nối, các vật cản khác…). Bởi vậy cần hệ thống làm mát.
Để khởi động hệ thống làm mát ta nhấn nút thường mở S5. Khi đó động cơ bơm nước sẻ bơm nước từ bể nước lên để làm mát dầu. Loại thiết bị làm nguội này được đặt bên trong, gần dưới đáy của bể dầu. Bộ phận làm mát gồm có thân và bên trong nó được đặt bộ trao đổi nhiệt kiểu xoắn ruột gà bằng đồng. Dầu từ van tràn của bơm cao áp được đưa vào cửa vào của bộ trao đổi nhiệt, đi qua toàn bộ ống xoắn, về cửa ra rồi ra bể dầu. Nước làm nguội từ ngoài được dẫn qua cửa, qua ống và qua cửa ra để đi ra ngoài. Để tắt động cơ làm mát ta nhấn nút thường đóng S6.
DUT.LRCC