QUẢN LÝ TRUYỀN THÔNG TRONG SNMP

Một phần của tài liệu Bài Giảng_Quản Lý Mvt.pdf (Trang 34 - 38)

CHƯƠNG 2 GIAO THỨC QUẢN LÝ MẠNG ĐƠN GIẢN

2.2 QUẢN LÝ TRUYỀN THÔNG TRONG SNMP

Hệ thống quản lý mạng dựa trên SNMP gồm ba thành phần: khối quản lý (Manager), đại diện quản lý trên thiết bị chịu sự quản lý (Agent) và cơ sở dữ liệu quản lý gọi là Cơ sở thông tin quản lý (MIB). Mối quan hệ chủ tớ được hình thành giữa Manager Agent. Hình 2.1 minh họa mối quan hệ giữa ba thành phần chính của giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP.

Hình 2.1: Mối quan hệ giữa các thành phần SNMP a, Khối quản lý

Khối quản lý là một chương trình phần mềm quản lý vận hành trên một hoặc nhiều máy tính chủ. Tùy thuộc vào yêu cầu và phạm vi sử dụng, khối quản lý có thể dùng để quản lý một mạng con hay một mạng chung. Khối quản lý xử lý các yêu cầu quản lý được chuyển tới từ các Agent hoặc đưa ra các yêu cầu tới các đại diện quản lý Agent. Một mô hình truyền thông đơn giản được minh họa trên hình 2.2.

31 Hình 2.2: Truyền thông giữa Manager và Agent trong SNMP

b, Đại diện quản lý thiết bị

Agent là một thực thể trong nút mạng bị quản lý nhằm hỗ trợ cho Manager thực hiện các tác vụ quản lý thông qua giao thức SNMP. Agent có nhiệm vụ thu thập thông tin quản lý và gửi tới khối quản lý để phục vụ cho hệ thống quản lý mạng.Agent chuyển đổi các yêu cầu quản lý tới thiết bị chịu quản lý để thực hiện các nhiệm vụ quản lý. Bên cạnh cách thức quản lý trực tiếp thông qua các Agent, SNMP có thể quản lý các thiết bị không tương thích với SNMP thông qua giải pháp giao thức quản lý độc quyền. Agent có thể tự khởi phát các cảnh báo của thiết bị tới Manager khi có các các sự kiện vượt ngưỡng bằng các bản tin bẫy (Trap).

c, Cơ sở thông tin quản lý

Cơ sở thông tin quản lý MIB là một cơ sở dữ liệu lưu trữ các thuộc tính quản lý của thiết bị được quản lý. Việc sử dụng, truy cập các thông tin quản lý được thực hiện thông qua các lệnh từ Manager và thực thi bởi các Agent.

2.3 CẤU TRÚC VÀ ĐẶC ĐIỂM NHẬN DẠNG CỦA THÔNG TIN QUẢN LÝ MIB Cấu trúc thông tin quản lý SMI định nghĩa một cơ cấu tổ chức chung cho thông tin quản lý. SMI nhận dạng các kiểu dữ liệu trong MIB và chỉ rõ cách thức miêu tả và đặt tên các tài nguyên trong cơ sở dữ liệu thông tin quản lý MIB. Ngoài ra, SMI được sử dụng để định nghĩa các luật đặt tên đối tượng và để mã hóa các đối tượng trong hệ thống quản lý. SMI được chia thành ba phần: Các định nghĩa module, các định nghĩa đối tượng và các định nghĩa thông báo.

- Các định nghĩa module được sử dụng để mô tả các module thông tin. Một marco ASN.No1 (Abstract Syntax Notation One là chu n mô tả các luật mã hóa dữ liệu cơ bản BER), MODULE-INDETITY được sử dụng để truyền đạt chính xác ngữ nghĩa module thông tin;

- Các định nghĩa về đối tượng mô tả các đối tượng bị quản lý. Một marco ASN.1, OBJECT-TYPE được sử dụng để truyền đạt chính xác cú pháp và ngữ nghĩa đối tượng quản lý;

32 - Các định nghĩa thông báo (các thông tin về bẫy) được sử dụng để mô tả các truyền dẫn không yêu cầu của thông tin quản lý. Macro ASN.1, NOTIFICATION-TYPE được sử dụng để truyền đạt chính xác cú pháp và ngữ nghĩa của thông báo;

SMI duy trì tính đơn giản và khả năng mở rộng trong MIB. Vì vậy, MIB chỉ lưu những loại dữ liệu đơn giản gồm các đối tượng vô hướng và các mảng hai chiều của các đối tượng.

SMI không cung cấp cách tạo hoặc truy xuất các cấu trúc dữ liệu phức tạp. Các MIB sẽ chứa các loại dữ liệu do nhà cung cấp thiết bị tạo ra. Thông tin quản lý hệ thống hỗ trợ cho liên điều hành được thực hiện dựa trên các cơ sở thông tin quản lý MIB, dùng để đặc tả và hiển thị các thông tin tài nguyên trong MIB cũng như tiêu chu n kỹ thuật định nghĩa cho các đối tượng đơn lẻ khác. SMI thực hiện mô tả đối tượng thông qua ngôn ngữ mô tả ASN.1 gồm các luật mã hóa cơ bản.

Như minh họa trên hình 2.3, cây đăng ký được sử dụng để đánh dấu các tiêu chu n khác nhau. Mỗi nút của cây được đánh dấu bằng một tên (đặc điểm nhận dạng chung) và một chuỗi con số (đặc điểm nhận dạng tương đối).

Một nút được xác định duy nhất bằng cách nối các con số từ gốc đến nút đó. Ví dụ: một cây con có nhãn Internet được xác định bằng đường 1.3.6.1. Cây con này được đặt trong tổ chức Internet để ghi lại các tiêu chu n của nó.

Hình 2.3: Cây đăng ký của OSI

Một đối tượng trong cây được định nghĩa thông qua 3 thuộc tính: NAME (tên), SYNTAX (cú pháp) và ENCODING (mã hóa).

a, Name

Name là định danh của object, có kiểu OBJECT IDENTIFIER. OBJECT IDENTIFIER là một chuỗi thứ tự các số nguyên biểu diễn các nút (node) của một cây từ gốc đến ngọn.

Gốc (root node) trong MIB không không có tên. Dưới root là 3 node con :

33 - ccitt(0) : do CCITT quản lý (Consultative Committee for International Telephone and

Telegraph).

- iso(1) : do tổ chức ISO quản lý (International Organization for Standardization).

- joint-iso-ccitt(2) : do cả ISO và CCITT quản lý.

Dưới node iso(1), tổ chức ISO thiết kế 1 node dành cho các tổ chức khác là org(3). Dưới org(3) có nhiều node con, một node được dành riêng cho US Department of Defense, dod(6).

Bộ Quốc phòng Mỹ được coi là nơi sáng lập ra mạng Internet, dưới dod(6) chỉ có 1 node dành cho cộng đồng internet ngày nay, là node internet(1). Tất cả mọi thứ thuộc về cộng đồng Internet đều nằm dưới .iso.org.dod.internet, mọi object của các thiết bị TCP/IP đều bắt đầu với prefix .1.3.6.1 (dấu chấm đầu tiên biểu diễn rằng .iso là cây con của root, và root thì không có tên).

b, Syntax

Syntax mô tả kiểu của đối tượng (object) là gì. Syntax được lấy từ chu n ASN.1 nhưng không phải tất cả các kiểu đều được hỗ trợ. SMIv1 chỉ hỗ trợ 5 kiểu nguyên thủy (primitive types) lấy từ ASN.1 và 6 kiểu định nghĩa (defined types) gồm: INTEGER, OCTET-STRING, OBJECT-IDENTIFIER, NULL, SEQUENCE ((primitive types); NetworkAddress : kiểu địa chỉ internet (ip), IpAddress : kiểu địa chỉ internet 32-bit (ipv4), counter : kiểu số nguyên không âm 32-bit và tăng đều tới (232-1) - khi số này tăng đến giới hạn thì phải quaylại từ 0, gauge : kiểu số nguyên không âm 32-bit, có thể tăng hoặc giảm nhưng không tăng quá giá trị tối đa 232-1, timeTicks : kiểu số nguyên không âm, chỉ khoảng thời gian trôi qua kể từ một thời điểm nào đó,tính bằng phần trăm giây, Opaque : kiểu này cho phép truyền một giá trị có kiểu tùy ý nhưng được đóng lại thành từng OCTET-STRING theo quy cách của ASN.1 c, Encoding

Là luật mã hóa cơ bản tuân thủ theo ASN.1 gồm có một số kiểu cơ bản sau:

Kiểu dữ liệu OBJECT-TYPE

Trong SMIv1 kiểu OBJECT-TYPE bao gồm : SYNTAX, ACCESS, STATUS, DESCRIPTION. Trong SMIv2 kiểu OBJECT-TYPE bao gồm các trường: SYNTAX, UNITS, MAX-ACCESS, STATUS, DESCRIPTION, REFERENCE, INDEX, AUGMENTS, DEFVAL.

- SYNTAX : kiểu dữ liệu của object, là một kiểu theo chu n ASN.1 hoặc các kiểu định nghĩa riêng của SMIv2.

- UNITS : là dòng text mô tả một unit nào đó gắn liền với object, trường này không bắt buộc phải có.

- MAX_ACCESS : có 5 quyền truy xuất object có ưu tiên từ thấp đến cao là "not- accessible", "accessiblefor-notify", "read-only", "read-write", "read-create";

MAX_ACCESS quy định quyền cao nhất tác động đến object, quyền cao hơn bao gồm các quyền thấp hơn. VD object có MAX_ACCESS là “read-write” thì có thể được đọc/ghi nhưng không thể tạo.

34 - STATUS : trạng thái của object, mang một trong các giá trị “current” (định nghĩa của object đang có hiệu lực và đang được sử dụng), “obsolete” (định nghĩa này đã cũ và có thể bỏ đi), “depricated” (định nghĩa này đã cũ và các chu n tiếp theo có thể định nghĩa lại).

- DESCRIPTION : dòng text mô tả thông tin ý nghĩa của object.

- REFERENCE : là dòng text mô tả đến các tài liệu khác có liên quan đến object này, reference không bắt buộc phải có.

- INDEX : chỉ ra trường index của object hiện tại. VD ifDescr có INDEX = ifIndex.

- AUGMENTS : tương tự như INDEX và có thể dùng thay thế INDEX, nhưng chỉ một trong 2 trườngINDEX hoặc AUGMENTS tồn tại, không thể tổn tại cùng lúc cả 2.

- DEFVAL : giá trị mặc định (default value) của object khi nó được tạo ra.

Kiểu dữ liệu NOTIFICATION-TYPE Kiểu NOTIFICATION-TYPE

Kiểu thông báo này được dùng để mô tả những thông tin quản lý mạng được truyền không theo yêu cầu (ví dụ bản tin TrapPDU hoặc InformRequestPDU của SNMPv2, chúng được tự động gửi đi khi có sự kiện xảy ra mà không cần phải có yêu cầu). Các thông báo được định nghĩa trong MIB, cấu trúc của chúng bao gồm các mệnh đề sau :

- OBJECT : danh sách có thứ tự các object có liên quan đến notification, vd bản tin notification cho 4 giao diện (interface) của thiết bị thì OBJECT phải chứa ifIndex của 4 interface đó.

- STATUS : mang một trong 3 giá trị “current”, “obsolete” hoặc “depricated”.

- DESCRIPTION : dòng text mô tả ý nghĩa của notification.

- REFERENCE : mô tả các tài liệu có liên quan đến định nghĩa của notification, REFERENCE không bắt buộc phải có.

Một phần của tài liệu Bài Giảng_Quản Lý Mvt.pdf (Trang 34 - 38)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(95 trang)