PHIÊN BẢN GIAO THỨC SNMPv2

Một phần của tài liệu Bài Giảng_Quản Lý Mvt.pdf (Trang 40 - 44)

CHƯƠNG 2 GIAO THỨC QUẢN LÝ MẠNG ĐƠN GIẢN

2.5 PHIÊN BẢN GIAO THỨC SNMPv2

SNMPv2 tích hợp khả năng liên điều hành từ Manager tới Manager và hai đơn vị dữ liệu giao thức mới. Khả năng liên kết điều hành Manager-Manager cho phép SNMP hỗ trợ quản lý mạng phân tán trong một trạm quản lý và gửi báo cáo tới một trạm quản lý khác.

Để hỗ trợ tương tác tốt nhất, SNMPv2 thêm các nhóm cảnh báo và sự kiện vào trong cơ sở thông tin quản lý MIB. Nhóm cảnh báo cho phép đặt ngưỡng thiết lập cho các bản tin cảnh báo. Nhóm sự kiện được đưa ra khi thông tin Trap xác định các giá trị phần tử MIB.

Hai đơn vị dữ liệu giao thức PDU (Protocol Data Unit) là GetbulkRequest và InformRequest. Các PDU này liên quan tới vấn đề xử lý lỗi và đếm của SNMPv2. Xử lý lỗi trong SNMPv2 cho phép trạm quản lý đưa ra các phương pháp khôi phục hoặc dừng truyền bản tin.

Cấu trúc bản tin SNMPv2

Các bản tin trao đổi trong SNMPv2 chứa các đơn vị dữ liệu giao thức PDU và có cấu trúc chung như chỉ ra trên hình 2.5 gồm các trường chức năng sau:

Hình 2.5: Cấu trúc dạng bản tin SNMPv2

- Trường phiên bản (Version) thể hiện phiên bản của giao thức SNMPv2;

- Trường Community là một chuỗi mật kh u (password) xác nhận cho cả tiến trình thu thập và thay đổi dữ liệu. SNMP PDU chứa các lệnh điều hành (get, set) và các đáp ứng;

Version Community SNMPv2 PDU

Object2, Value2

. SNMPv2

PDU Type

RequestID Error Status Error Index Or Non-Rptr Or Max-Reps

Object1, Value1

Variable

37 - Trường đơn vị dữ liệu giao thức (PDU) gồm có các trường con: Kiểu đơn vị dữ liệu giao thức, nhận dạng các yêu cầu (Request ID), trạng thái lỗi, chỉ số lỗi, các giá trị và đối tượng.

Bộ phận quản lý SNMP SNMP Agent

Hình 2.6: Mô hình giao thức hoạt động SNMP

Hình 2.6 thể hiện vị trí giao thức SNMP trong mô hình chồng giao thức TCP/IP. SNMP thuộc về lớp ứng dụng trong mô hình giao thức, sử dụng UDP làm giao thức lớp vận chuyển trên mạng IP. Các kiểu đơn vị dữ liệu giao thức PDU thể hiện các bản tin sử dụng trong SNMPv2 gồm có:

- GetRequest: Câu lệnh GetRequest được sử dụng giữa Manager tới Agent. Câu lệnh này được sử dụng để đọc biến MIB đơn hoặc danh sách các biến MIB từ các Agent đích. GetRequest yêu cầu sử dụng hai địa chỉ, địa chỉ đầu là địa chỉ của Manager hoặc Agent, địa chỉ thứ hai thể hiện vị trí của biến hoặc đối tượng;

- GetNextRequest: Câu lệnh GetNextRequest tương tự như câu lệnh GetRequest nhưng tham chiếu tới khoản mục kế tiếp của MIB. Khi các biến được lưu trong thiết bị và được coi như đối tượng bị quản lý thì câu lệnh GetNextRequest được coi là cách mở rộng các biến và truy xuất tuần tự;

- SetRequest: Câu lệnh SetRequest là câu lệnh được gửi đi từ Manager tới Agent.

SetRequest tìm kiếm các thông tin mở rộng trong bảng MIB và yêu cầu Agent đặt giá trị cho các đối tượng quản lý hoặc các đối tượng chứa trong câu lệnh. Sự thành công của câu lệnh này phụ thuộc vào một số yếu tố gồm sự tồn tại của các đối tượng bị quản lý và các phương thức truy nhập;

Ứng dụng quản lý

SNMP Manager UDP

IP Các giao thức phụ thuộc mạng

Các tài nguyên được quản lý Các đối tượng

được SNMP quản lý

SNMP Agent UDP

IP Các giao thức phụ thuộc mạng Ứng dụng quản

lý các đối tượng

Các thông báo SNMP

Mạng hoặc Internet

GetRequest GetNextRequest SetRequest GetReponse Trap GetRequest GetNextRequest SetRequest GetReponse Trap

38 - GetResponse: Câu lệnh GetResponse là câu lệnh từ Agent tới Manager. Câu lệnh

này cung cấp cơ chế đáp ứng cho các câu lệnh GetRequest, GetNextRequest và SetRequest. Các thông tin trong câu lệnh GetResponse gồm một số trường chức năng cho phép đáp ứng trực tiếp hoặc tuần tự các câu lệnh đã nhận trước đó;

- Trap: Trap là câu lệnh độc lập, không phụ thuộc vào đáp ứng hoặc yêu cầu từ các Manager hoặc các Agent. Trap đưa ra các thông tin liên quan tới các điều kiện được định nghĩa trước và được gửi từ các Agent tới Manager;

- GetBulkRequest: Chức năng của câu lệnh GetBulkRequest tương tự như câu lệnh GetNextRequest ngoại trừ vấn đề liên quan tới số lượng dữ liệu được lấy ra.

GetBulkRequest cho phép Agent gửi lại Manager các dữ liệu liên quan tới nhiều đối tượng thay vì từng đối tượng bị quản lý. Như vậy, GetBulkRequest có thể giảm bớt lưu lượng truyền dẫn và các bản tin đáp ứng;

- InformRequest: Câu lệnh InformRequest cung cấp khả năng hỗ trợ lẫn nhau cho các Manager bố trí theo cấu hình phân cấp. Câu lệnh này cho phép một Manager trao đổi thông tin với các Manager khác. Các cảnh báo và sự kiện được gửi đi trong câu lệnh InformRequest để phát hiện và khởi tạo lại các tuyến truyền bản tin. Một trạm quản lý có thể thông tin tới các trạm quản lý lân cận biết các điều kiện quan trọng trong vùng quản lý.

Trường nhận dạng bản tin cho phép SNMP gửi và nhận đồng thời nhiều bản tin, phân biệt các bản tin thông qua các chỉ số nhận dạng. Các câu lệnh được thể hiện trong trường PDU Type, các giá trị thể hiện như trong bảng 2.1:

Bảng 2.1: Câu lệnh và giá trị trong trường PDU

Câu lệnh Giá trị trong trường PDU

GetRequest 0

GetNextRequest 1

Response 2

SetRequest 3

GetBulkRequest 4

InformRequest 5

SNMPv2-Trap 6

Report 7

Cơ sở thông tin quản lý MIB trong SNMPv2

MIB trong SNMPv2 định nghĩa các đối tượng mô tả hoạt động của một phần tử SNMPv2. MIB này gồm 3 nhóm:

- Nhóm hệ thống (System group): là một mở rộng của nhóm system trong MIB-II gốc, bao gồm một nhóm các đối tượng cho phép một Agent SNMPv2 mô tả các đối tượng tài nguyên của nó. Các đối tượng mới trong phần mở rộng có tên bắt đầu bằng sysOR, chúng liên quan đến tài nguyên hệ thống và được sử dụng bởi một Agent SNMPv2 để

39 mô tả các đối tượng tài nguyên mà việc điều khiển chúng tuỳ thuộc vào cấu hình động bởi một bộ phận quản lý.

- Nhóm SNMP (SNMP group): một cải tiến của nhóm SNMP trong MIB-II gốc, bao gồm các đối tượng cung cấp các công cụ cơ bản cho hoạt động giao thức. Nó có thêm một số đối tượng mới và loại bỏ một số đối tượng ban đầu. Nhóm SNMP chứa một vài thông tin lưu lượng cơ bản liên quan đến toán tử SNMPv2 và chỉ có một trong các đối tượng là bộ đếm chỉ đọc 32-bit.

- Nhóm các đối tượng MIB (MIB objects group): một tập hợp các đối tượng liên quan đến các SNMPv2-Trap PDU và cho phép một vài phần tử SNMPv2 cùng hoạt động, thực hiện như trạm quản trị, phối hợp việc sử dụng của chúng trong toán tử Set của SNMPv2.

Các trạng thái thích ứng cho SNMPv2

Mục đích của các trạng thái thích ứng là để đưa ra thông tin chỉ rõ giới hạn thấp nhất có thể chấp nhận khi thực hiện. Có 4 macro được định nghĩa:

Macro OBJECT-GROUP: Macro này dùng để chỉ rõ một nhóm đối tượng được quản lý liên quan với nhau và là đơn vị cơ bản của tính thích ứng. Nó cung cấp một phương thức cho nhà sản xuất mô tả tính thích ứng và cấp độ của nó bằng cách chỉ ra những nhóm nào được bổ sung. Macro OBJECT-GROUP gồm 4 mệnh đề chính sau:

- Mệnh đề OBJECTS: liệt kê các đối tượng trong nhóm theo giá trị truy nhập tối đa MAX-ACCESS;

- Mệnh đề STATUS: chỉ ra trạng thái của nhóm đối tượng;

- Mệnh đề DESCRIPTION: chứa định nghĩa nguyên bản của nhóm đối tượng cùng với mô tả mối quan hệ với nhóm khác;

- Mệnh đề REFERENCE: dùng để tham chiếu qua lại vào nhóm đối tượng được định nghĩa với các khối thông tin khác.

Macro NOTIFICATION-GROUP: Được dùng để định nghĩa một tập hợp các thông báo cho các mục đích thích ứng, gồm các mệnh đề chính sau:

- Mệnh đề NOTIFICATIONS: Liệt kê thông báo chứa trong nhóm thích ứng;

- Các mệnh đề STATUS, DESCRIPTION và REFERENCE: có ý nghĩa tương tự như trong macro OBJECTS-GROUP.

Macro MODULE-COMPLIANCE: Chỉ ra một tập nhỏ nhất của các yêu cầu liên quan đến việc thêm một hay nhiều khối MIB. Các mệnh đề STATUS, DESCRIPTION, và REFERENCE có ý nghĩa tương tự như trong các macro OBJECTS-GROUP và NONTIFICATION-GROUP.

Macro AGENT-CAPABILITIES: Dùng để cung cấp thông tin về các khả năng của một thực thể Agent SNMPv2. Nó được sử dụng để mô tả mức độ hỗ trợ Agent liên quan cơ sở thông tin quản lý MIB bao gồm các cải thiện hoặc biến đổi của các macro OBJECT-TYPE.

Một phần của tài liệu Bài Giảng_Quản Lý Mvt.pdf (Trang 40 - 44)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(95 trang)